[Wiki] Aquarium (album của Aqua) là gì? Chi tiết về Aquarium (album của Aqua) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Aquarium
Aquariumcover1.jpg
Album phòng thu của Aqua
Phát hành 26 tháng 3, 1997 (1997-03-26)
Thu âm 1996–1997
Thể loại Eurodance[1]
Thời lượng 40:44
Hãng đĩa Universal
Sản xuất Per Adebratt, Delgado, Tommy Ekman, Peter Hartman, Johnny Jam, Jan Langhoff, Claus Norreen, Søren Rasted
Thứ tự album của Aqua
Aquarium
(1997)
Aquarius
(2000)Aquarius2000
Đĩa đơn từ Aquarium
  1. “Roses Are Red”
    Phát hành: 24 tháng 9 năm 1996
  2. “My Oh My”
    Phát hành: 11 tháng 2 năm 1997
  3. “Barbie Girl”
    Phát hành: 14 tháng 5 năm 1997
  4. “Lollipop (Candyman)”
    Phát hành: 25 tháng 11 năm 1997
  5. “Doctor Jones”
    Phát hành: 8 tháng 12 năm 1997
  6. “Turn Back Time”
    Phát hành: 18 tháng 5 năm 1998
  7. “Good Morning Sunshine”
    Phát hành: 14 tháng 12 năm 1998

Aquarium là album phòng thu đầu tay của nhóm nhạc đến từ Đan Mạch và Na Uy Aqua, phát hành lần đầu tiên tại Scandinavia vào ngày 26 tháng 3 năm 1997 và tại Hoa Kỳ vào ngày 9 tháng 9 năm 1997 bởi Universal Music Group. Mặc dù nhóm đã ra mắt trong ba năm dưới tên gọi ban đầu là Joyspeed, đĩa đơn duy nhất của họ được phát hành dưới cái tên này là “Itzy Bitsy Spider”. Sau đó, nhóm bắt đầu hoạt động như là Aqua và bắt đầu thử nghiệm những âm thanh Eurodance cho album đã tạo nên thương hiệu của họ sau này.

Bảy đĩa đơn đã được phát hành từ album. Hai đĩa đơn đầu tiên, “Roses Are Red” và “My Oh My” đã gặt hái một số thành công nhất định tại thị trường Đan Mạch và Na Uy, trong đó đĩa đơn sau đã được tái phát hành vào năm 1998 và trở thành một bản hit top 10 tại nhiều quốc gia. Đĩa đơn thứ ba, “Barbie Girl” được ghi nhận là một bước ngoặt lớn trong sự nghiệp âm nhạc quốc tế của nhóm, đứng đầu nhiều bảng xếp hạng trên toàn cầu và trở thành trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Hai đĩa đơn khác là “Doctor Jones” và “Turn Back Time” đều trở thành những bản hit lớn, đạt vị trí quán quân tại nhiều quốc gia cũng như giúp nhóm trở thành một trong những nghệ sĩ hiếm hoi sở hữu ba đĩa đơn đầu tay đều đạt vị trí số một tại Vương quốc Anh. Những đĩa đơn còn lại như “Lollipop (Candyman)” và “Good Morning Sunshine” cũng gặt hái một số thành công nhất định trên các bảng xếp hạng.

Sau khi phát hành, Aquarium đã gặt hái những thành tích vượt trội về mặt thương mại. Nó đạt vị trí quán quân ở Úc, Canada, Đan Mạch, Ý, Hà Lan, New Zealand, Na Uy và Thụy Điển, và lọt vào top 10 ở hầu hết những thị trường nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, album đạt vị trí thứ 7 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và được chứng nhận ba đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ với việc công nhận ba triệu đĩa đã được tiêu thụ tại đây. Đây là album bán chạy thứ ba tại Đan Mạch từ trước đến nay,[2][3] và trở thành một trong những album Eurodance thành công nhất mọi thời đại với 14 triệu bản được bán ra trên toàn thế giới.[4][5] Thành công của album cũng giúp khẳng định tên tuổi Aqua như là một trong những nghệ sĩ thành công nhất thuộc thể loại này.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. “Happy Boys & Girls”
  • Søren Rasted
  • Claus Norreen
  • René Dif
  • Lene Nystrøm
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
3:37
2. “My Oh My”
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
3:25
3. “Barbie Girl”
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Nystrøm
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
3:16
4. “Good Morning Sunshine”
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
4:03
5. “Doctor Jones”
  • Anders Øland
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
3:22
6. “Heat of the Night”
  • Rasted
  • Norreen
  • Rasted
  • Norreen
  • Hartmann & Langhoff
3:33
7. “Be a Man”
  • Rasted
  • Norreen
  • Nystrøm
  • Tommy Ekman
  • Per Adebratt
4:22
8. “Lollipop (Candyman)”
  • Rasted
  • Norreen
  • Nystrøm
  • Dif
  • Hartmann & Langhoff
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
3:35
9. “Roses Are Red”
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Nystrøm
  • Hartmann & Langhoff
Hartmann & Langhoff 3:43
10. “Turn Back Time”
  • Rasted
  • Norreen
  • Johnny Jam
  • Delgado
  • Rasted
  • Norreen
4:09
11. “Calling You”
  • Rasted
  • Norreen
  • Dif
  • Hartmann & Langhoff
  • Rasted
  • Norreen
  • Hartmann & Langhoff
  • Johnny Jam (giọng hát)
  • Delgado (giọng hát)
3:33
Đĩa 2: Aquarium – Remixed
STT Tựa đề Thời lượng
1. “Barbie Girl” (bản mở rộng) 5:16
2. “My Oh My” (bản mở rộng) 5:06
3. “Roses Are Red” (bản club) 7:01
4. “Lollipop” (Razor ‘N’ Go “Lick It” Mix) 12:20
5. “My Oh My” (H20 Club Remix) 7:34
6. “Barbie Girl” (Dirty Rotten Scoundrel Clinical 12″ Mix) 8:37
Track bổ sung bản tái phát hành
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Barbie Girl” (bản mở rộng) 5:16
13. “My Oh My” (bản mở rộng) 5:06
14. “Roses Are Red” (bản club) 7:00
15. “Lollipop” (Razor ‘N’ Go “Lick It” Mix) 12:16
16. “Barbie Girl” (Dirty Rotten Scoundrel Radio Mix) 4:12
Track bổ sung bản Giáng sinh giới hạn
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Didn’t I” 3:17
13. “My Oh My” (Spike, Clyde ‘N’ Eightball Club Mix) 5:02
14. “Lollipop (Candyman)” (bản mở rộng) 5:28
15. “Turn Back Time” (Love to Infinity’s Classic Radio Mix) 3:20
16. “Doctor Jones” (Metro’s 7″ chỉnh sửa) 3:36
17. “The Official Megamix” 11:16
Track bổ sung bản Đĩa hình
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
12. “Didn’t I”   Rasted, Norreen, Johnny Jam, Delgado 3:22
13. “Doctor Jones” (Molella & Phil Jay Mix) Anders Øland, Dif Rasted, Norreen, Johnny Jam, Delgado 5:29
Track bổ sung tại Nhật
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Didn’t I” 3:17
13. “Roses Are Red” (Disco 70′ Mix) 3:17
Track bổ sung tại Hàn Quốc
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Roses Are Red” (bản club) 7:01
13. “Roses Are Red” (club chỉnh sửa) 4:12
14. “Roses Are Red” (Disco 70′ Mix) 3:10

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[52] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[53] Vàng 25.000*
Bỉ (BEA)[54] Bạch kim 50.000*
Brazil (ABPD)[55] Vàng 100.000*
Canada (Music Canada)[56] Kim cương 1,083,000[57]
Phần Lan (Musiikkituottajat)[58] 2× Bạch kim 72,757[58]
Pháp (SNEP)[59] Bạch kim 471,000[60]
Đức (BVMI)[61] Vàng 250.000^
Hồng Kông (IFPI)[62] 2× Bạch kim 40.000*
Na Uy (IFPI)[63] 4× Bạch kim 200.000*
New Zealand (RMNZ)[64] Bạch kim 15.000^
Thụy Điển (GLF)[65] 5× Bạch kim 400.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[66] Vàng 25.000^
Anh (BPI)[67] Bạch kim 501,000[68][69]
Hoa Kỳ (RIAA)[70] 3× Bạch kim 3.000.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[71] 4× Bạch kim 4.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Young, Alex (ngày 21 tháng 6 năm 2009). “Guilty Pleasure: Aqua – Aquarium”. Consequence of Sound. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2015.

  2. ^ Enggaard, Michael (ngày 26 tháng 2 năm 2000). “Aqua – historien frem til i dag” (bằng tiếng Danish). Jyllands-Posten. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2013. Không cho phép mã đánh dấu trong: |publisher= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Drejer, Dennis (ngày 10 tháng 1 năm 2007). “Vi køber færre skiver” [We are buying less records]. BT (bằng tiếng Danish). Copenhagen: Berlingske Media A/S. |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “International – Aquarium Life”. Billboard. Nielsen Business Media. 112 (12): 48. ngày 18 tháng 3 năm 2000. ISSN 0006-2510.
  5. ^ Drejer, Dennis (ngày 16 tháng 8 năm 2001). “Aqua blev til østers – Underholdning – BT.dk”. B.T. (bằng tiếng Danish). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “Australiancharts.com – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  7. ^ “Austriancharts.at – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  8. ^ “Ultratop.be – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  9. ^ “Ultratop.be – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  10. ^ “RPM Top Selling Albums”. RPM. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  13. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  14. ^ “Dutchcharts.nl – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  15. ^ “Aqua: Aquarium” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  16. ^ “Lescharts.com – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  17. ^ “Aqua – Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  19. ^ アクエリアム (in Japanese). oricon.co.jp. Truy cập from ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  20. ^ a ă “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  21. ^ “Charts.nz – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  22. ^ “Norwegiancharts.com – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  23. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  24. ^ “Swedishcharts.com – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  25. ^ “Swisscharts.com – Aqua – Aquarium”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2013.
  26. ^ “Aqua | Artist | Official Charts”. UK Albums Chart. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  27. ^ “Aqua Chart History (Billboard 200)”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  28. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1997”. ARIA. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.
  29. ^ “Jaaroverzichten 1997” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ “Rapports annueles 1995” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ “Top20.dk – 1997”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014.
  32. ^ “Jaaroverzichten – Album 1997” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  33. ^ “Top Selling Albums of 1997”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  34. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1997” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1997”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  36. ^ “1997 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.
  37. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1998”. ARIA. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  38. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2010.
  39. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “Rapports annueles 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ “RPM’s Top 100 CDs of ’98”. RPM. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  42. ^ “Top20.dk – 1998”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017.
  43. ^ “Jaaroverzichten – Album 1998” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “Classement Albums – année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1998” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  46. ^ “Gli album più venduti del 1998”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  47. ^ “Top Selling Albums of 1998”. RIANZ. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  48. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ “Swiss Year-end Charts 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  50. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1998”. OCC. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  51. ^ “1998 Year-end Charts” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  52. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  53. ^ “Austrian album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Nhập Aqua vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Aquarium vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  54. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1998”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  55. ^ “Brasil album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos.
  56. ^ “Canada album certifications – Aqua – Aquarium”. Music Canada.
  57. ^ “Nielsen Music 2007 Year End Music Industry Report For Canada”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017.
  58. ^ a ă “Finland album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  59. ^ “France album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique.
  60. ^ “InfoDisc: Les Ventes Réelles des Albums depuis 1968”. Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014.
  61. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Aqua; ‘Aquarium’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  62. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 1998”. IFPI Hồng Kông.
  63. ^ “Norway album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
  64. ^ “New Zealand album certifications – Aqua – Aquarium”. Recorded Music NZ.
  65. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển.
  66. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Aqua; ‘Bạch kim’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien.
  67. ^ “Britain album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Aquarium vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  68. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1997r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum…rocka. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  69. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1998r” (bằng tiếng Polish). Z archiwum…rocka. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng]
  70. ^ “American album certifications – Aqua – Aquarium” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  71. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 1998”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aquarium (album của Aqua) trên Discogs (danh sách phát hành)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Aquarium_(album_của_Aqua)&oldid=64996413”

Từ khóa:
Aquarium (album của Aqua),
Aquarium (album của Aqua),
Aquarium (album của Aqua)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)