[Wiki] Aung Thu là gì? Chi tiết về Aung Thu update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Aung Thu
Aung Thu 20180318 (cropped 2).jpg

Aung Thu trong màu áo câu lạc bộ Police Tero năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aung Thu
Ngày sinh 22 tháng 5, 1996 (25 tuổi)
Nơi sinh Pyinmana, Myanmar
Chiều cao 1,68 m (5 ft 6 in)
Vị trí Tiền đạo, Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Yadanarbon
Số áo 99
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2011–2013 Mandalay Football Academy
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013– Yadanarbon 68 (28)
2018 → Police Tero (mượn) 31 (11)
2019 → Muangthong United (mượn) 13 (3)
Tổng cộng 99 (38)
Đội tuyển quốc gia
2011 U–16 Myanmar 4 (4)
2013–2017 U–20 Myanmar 19 (12)
2017–2018 U–23 Myanmar 16 (5)
2015– Myanmar 41 (9)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 18 tháng 1 năm 2020
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 14 tháng 11 năm 2019

Aung Thu (tiếng Miến Điện: အောင်သူ; sinh ngày 22 tháng 5 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Myanmar hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Yadanarbon và đội tuyển quốc gia Myanmar. Anh từng thi đấu cho đội tuyển Myanmar tại các giải đấu quốc tế ở cấp độ trẻ như: U–17, U–20 và U–23. Tại vòng bảng FIFA U-20 World Cup năm 2015, anh là người ghi bàn thắng duy nhất vào lưới U–20 New Zealand.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Aung Thu ra mắt đội tuyển quốc gia Myanmar vào ngày 28 tháng 8 năm 2015 trong trận giao hữu với UAE. Bàn thắng đầu tiên của anh được ghi vào lưới đội tuyển Lào tại vòng loại World Cup 2018.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2019
Đội tuyển Năm Số Trận Bàn thắng
Myanmar 2015 6 1
2016 12 3
2017 7 3
2018 6 1
2019 9 1
Tổng cộng 40 9

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng ghi được trong màu áo đội tuyển quốc gia Myanmar.[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Kết quả Giải đấu
1. 13 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Supachalasai, Bangkok 23px Flag of Laos.svg Lào 3 –1 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2018
2. 29 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Quốc tế Saida, Sidon 23px Flag of Lebanon.svg Liban 1 –0 1–1
3. 20 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Thuwunna, Yangon 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam 1 –1 1–2 Vô địch AFF 2016
4. 23 tháng 11 năm 2016 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia 3 –1 3–1
5. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan 1 –2 1–3 Giao hữu
6. 10 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Thuwunna, Yangon 23px Flag of Kyrgyzstan.svg Kyrgyzstan 1 –2 2–2 Vòng loại AFC Asian Cup 2019
7. 9 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Olympic, Phnom Penh 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia 2 –1 2–1 Giao hữu
số 8. 16 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn 23px Flag of Laos.svg Lào 1 –1 3–1 Giải vô địch AFF 2018
9. 14 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Mandalarthiri, Mandalay 23px Flag of Tajikistan.svg Tajikistan 3 –1 4–3 Vòng loại FIFA World Cup 2022

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Yadanarbon

  • Giải VĐQG Myanmar 2016: 2016

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất AFF: 2015
  • Cầu thủ Myanmar xuất sắc nhất năm: 2014, 2015, 2016, 2017
  • Cầu thủ xuất sắc nhất giải VĐQG Myanmar: 2015, 2016, 2017

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U20 Myanmar

  • Hassanal Bolkiah Trophy: 2014

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Aung Thu kết hôn với nữ diễn viên Poe Ei Ei Khant vào ngày 31 tháng 5 năm 2018;[3] lễ cưới được tổ chức vào ngày 26 tháng 3 năm 2019 tại Western Park.[4] Họ sinh con trai đầu lòng Thwin Oo Han vào ngày 19 tháng 7 năm 2019.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Myanmar v. New Zealand – Match Highlights FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015”. ngày 5 tháng 6 năm 2015.

  2. ^ “Thu, Aung”. National Football Teams. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ “အောင်သူနဲ့ လက်ထပ်ထားတာ(၉)လကျော်သွားပြီဆိုတဲ့ ပိုးအိအိခန့်” (bằng tiếng Miến Điện). Duwun. ngày 6 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “အောင်သူနဲ့ Game ကစားရင်း ဖူးစာဆုံခဲ့တာပါ ဆိုတဲ့ ပိုးအိအိခန့်”. Duwun (bằng tiếng Miến Điện). ngày 26 tháng 3 năm 2019.
  5. ^ “ပထမဆုံး ရင်သွေး သားဦးလေး ပိုင်ဆိုင်ခဲ့ပြီဖြစ်တဲ့ အောင်သူနဲ့ ပိုးအိအိခန့်”. Yangon News (bằng tiếng Miến Điện). ngày 20 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aung Thu tại Soccerway
  • Aung Thu tại National-Football-Teams.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Aung_Thu&oldid=64501465”

Từ khóa: Aung Thu, Aung Thu, Aung Thu

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)