[Wiki] Cacborunđum là gì? Chi tiết về Cacborunđum update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Cacborunđum
SiC p1390066.jpg

Sample of silicon carbide as a boule
Silicon-carbide-molecule-3D-vdW.png
Tên khác Carborundum
Moissanite
Nhận dạng
Số CAS 409-21-2
PubChem 9863
Số EINECS 206-991-8
MeSH Silicon+carbide
ChEBI 29390
Số RTECS VW0450000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Tham chiếu Gmelin 13642
Thuộc tính
Bề ngoài Colorless crystals
Khối lượng riêng 3.21 g·cm−3 (all polytypes)[1]
Điểm nóng chảy 2.730 °C (3.000 K; 4.950 °F)
Điểm sôi
ElectronMobility ~900 cm2/V·s (all polytypes)
Chiết suất (nD) 2.55 (infrared; all polytypes)[2]
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Not listed
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
PEL TWA 15 mg/m3 (total) TWA 5 mg/m3 (resp)[3]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)
Tham khảo hộp thông tin

Carborunđum / kɑrbərʌndəm / hay silic cacbua, là một hợp chất của silic và carbon với công thức hóa học là SiC. Nó xuất hiện ra trong tự nhiên dưới dạng khoáng chất vô cùng quý hiếm moissanit. Silic cacbua bột đã được sản xuất hàng loạt từ năm 1893 để sử dụng như một chất mài mòn. Hạt silic cacbua có thể liên kết với nhau bằng cách thiêu kết để tạo gốm rất cứng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao, chẳng hạn như hệ thống phanh xe, bộ ly hợp xe và các tấm gốm trong áo chống đạn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Patnaik, P. (2002). Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill. ISBN 0-07-049439-8.

  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ioffe
  3. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0555”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cacborunđum&oldid=65062726”

Từ khóa: Cacborunđum, Cacborunđum, Cacborunđum

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)