[Wiki] Canon EOS 650 là gì? Chi tiết về Canon EOS 650 update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Canon EOS 650
Canon EOS 650.jpg
Loại SLR 35mm
Ngàm ống kính Ống kính Canon ngàm EF
Lấy nét TTL Phase Detection Autofocus
Phơi sáng Program, Aperture priority, Shutter priority and depth-of-field autoexposure; match-needle manual
6 zone evaluative or 6.5% partial metering
Flash Hot shoe only
Tốc độ chụp ảnh 3 frame/s
Kích thước máy 148 × 108 × 68 mm, 660 g

Canon EOS 650 là máy ảnh phản xạ ống kính đơn 35 mm. Nó được giới thiệu vào ngày 2 tháng 3 năm 1987,[1] kỷ niệm 50 năm của Canon,[2] và ngừng hoạt động vào tháng 2 năm 1989.[3] Đó là máy ảnh đầu tiên trong dòng máy ảnh mới của Canon, được thiết kế từ đầu để hỗ trợ ống kính tự động lấy nét. Hệ thống EOS có ngàm ống kính EF mới, sử dụng tín hiệu điện để liên lạc giữa máy ảnh và ống kính.[4] Điều khiển lấy nét và khẩu độ được thực hiện bởi động cơ điện được gắn trong thân ống kính. Ngàm EF vẫn được sử dụng trên các máy ảnh DSLR của Canon, bao gồm cả các mẫu kỹ thuật số. Các ống kính ngàm FD trước đây của Canon không tương thích với thân máy EOS.

Máy ảnh EOS đầu tiên của Canon có các công nghệ mới nhất, bao gồm bộ vi xử lý và cảm biến BASIS do Canon phát triển để lấy nét chính xác cao. Canon tuyên bố lấy nét tự động không thể so sánh được với EOS 650. Một loạt ống kính lấy nét tự động siêu âm độ chính xác cao (USM) của EF cũng được phát triển thành công cho 650.

Một chiếc EOS 650 đã được sử dụng vào năm 1992 để chụp bức ảnh đầu tiên được tải lên trên World Wide Web, một bức ảnh của ban nhạc Les Horribles Cernettes.[5]

Máy ảnh DSLR EOS 5D Mark III đã được công bố nhân kỷ niệm 25 năm công bố của EOS 650.[1]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

EOS 620[sửa | sửa mã nguồn]

EOS 620(5/1987) là biến thể thứ hai của EOS 650, với một số cải tiến như: Tốc độ màn trập giới hạn đến 1/4000 giây và đồng bộ flash lớn hơn 1/250s.Ngoài ra còn một số cải tiến như

-Tự tính AEB

-ME(Multi Exposure)

-Tương thích với báng cầm GR20

EOS 630/600[sửa | sửa mã nguồn]

EOS 630 được thừa hưởng mọi đặc tính của EOS 620 với 1 cải tiến:Tốc độ chụp là 5 fps so với 3 fps của EOS 650/620

EOS RT[sửa | sửa mã nguồn]

Bài đọc thêm: Canon EOS RT

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    Westlake, Andy; Butler, Richard (tháng 3 năm 2012). “Canon EOS 5D Mark III Hands-on Preview: 1. Introduction”. Digital Photography Review. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012.

  2. ^ Canon Inc. “Canon Camera Story, 1987-1991”. Canon Camera Museum. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2006.
  3. ^ Foo, Leo; và đồng nghiệp (2002). “Canon EOS-650 – Technical Specifications”. Photography in Malaysia. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2006.
  4. ^ Canon Inc. “EOS650”. Canon Camera Museum. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2006.
  5. ^ How the first photo was posted on the Web 20 years ago, Andrew Hough, The Telegraph, ngày 11 tháng 7 năm 2012

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

12px Commons logo.svg Phương tiện liên quan tới Canon EOS 650 tại Wikimedia Commons

  • Canon Camera Museum – EOS 650
  • Canon Camera Museum – EOS 620
  • Canon Camera Museum – EOS 630/600
  • Canon EOS 650 information


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Canon_EOS_650&oldid=63982023”

Từ khóa: Canon EOS 650, Canon EOS 650, Canon EOS 650

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)