[Wiki] Chi Thuốc lá là gì? Chi tiết về Chi Thuốc lá update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nicotiana)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Chi Thuốc lá
Tabak 9290019.JPG

Thuốc lá (Nicotiana tabacum)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Solanales
Họ (familia) Solanaceae
Phân họ (subfamilia) Nicotianoideae
Tông (tribus) Nicotianeae[1]
Chi (genus) Nicotiana
L., 1753
Loài điển hình
Nicotiana tabacum L.
Các loài
Khoảng 55-70. Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa

Amphipleis Raf.
Blenocoes Raf.
Dittostigma Phil.
Eucapnia Raf.
Langsdorfia Raf.
Lehmannia Spreng.
Perieteris Raf.
Polydiclis (G.Don) Miers
Sairanthus G.Don
Siphaulax Raf.
Tabacum Gilib.
Tabacus Moench

Waddingtonia Phil.[2]

Chi Thuốc lá (danh pháp khoa học: Nicotiana) là một chi thực vật có hoa, bao gồm các loại cây thân thảo và cây bụi thuộc họ Cà (Solanaceae), bản địa khu vực châu Mỹ, Australia, tây nam châu Phi và nam Thái Bình Dương, nhưng ngày nay đã du nhập rộng khắp thế giới. Một số loài Nicotiana, nói chung được gọi là cây thuốc lá/thuốc lào, được gieo trồng làm cây cảnh nhưng loài cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) thì được gieo trồng rộng khắp thế giới để sản xuất thuốc lá cũng như các sản phẩm khác từ cây thuốc lá.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng 55-70 loài được công nhận[3][4] bao gồm

  • Nicotiana acuminata (Graham) Hook. – thuốc lá nhiều hoa[5]
  • Nicotiana africana Merxm.[5]
  • Nicotiana alata Link & Otto – thuốc lá cánh, thuốc lá nhài, tanbaku (tiếng Ba Tư)[5]
  • Nicotiana attenuata Torrey ex S. Watson – thuốc lá sói đồng cỏ[5]
  • Nicotiana benthamiana Domin[5]
  • Nicotiana clevelandii A. Gray[5]
  • Nicotiana exigua H.-M. Wheeler[5]
  • Nicotiana glauca Graham – thuốc lá cây, thuốc lá cây Brasil, thuốc lá bụi, cây mù tạc[5]
  • Nicotiana langsdorffii Weinm.[5]
  • Nicotiana longiflora Cav.[5]
  • Nicotiana occidentalis H.-M. Wheeler[5]
  • Nicotiana obtusifolia M. Martens & Galeotti – thuốc lá sa mạc, punche, “tabaquillo”[5]
  • Nicotiana otophora Griseb.[5]
  • Nicotiana quadrivalvis Pursh
  • Nicotiana rustica L. – thuốc lào, thuốc lá Aztec, mapacho[5]
  • Nicotiana suaveolens Lehm. – thuốc lá Australia[5]
  • Nicotiana sylvestris Speg. & Comes – thuốc lá Nam Mỹ, thuốc lá đồng rừng[5]
  • Nicotiana tabacum L. – thuốc lá, được trồng để sản xuất thuốc lá điếu hay thuốc lá nhai v.v..[5]
  • Nicotiana tomentosiformis Goodsp.[5]

Lai ghép nhân tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nicotiana × didepta = N. debneyi × N. tabacum[6]
  • Nicotiana × digluta = N. glutinosa × N. tabacum[7]
  • Nicotiana × sanderae Hort. ex Wats. = N. alata × N. forgetiana[6]

Chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Petunia axillaris (Lam.) Britton et al. (đồng nghĩa: N. axillaris Lam.)[8]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nicotiana (cũng như nicotin) được đặt theo tên Jean Nicot, đại sứ Pháp tại Bồ Đào Nha, người vào năm 1559 đã gửi nó trong vai trò của một cây thuốc chữa bệnh tới triều đình Pháp dưới thời Catherine de’ Medici[9].

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

220px

Bướm Manduca sexta cái.

Mặc dù chứa nhiều nicotin và/hoặc các hợp chất khác như germacren và anabasin hay các ancaloit khác như nhóm piperidin (tùy từng loài) để chống lại phần lớn các loài động vật ăn cỏ[10], nhưng một loạt các loài động vật đã tiến hóa để có thể ăn các loài Nicotiana mà không chịu thương tổn gì. Tuy nhiên, thuốc lá/thuốc lào là không ngon đối với nhiều loài động vật và vì thế một số loài thuốc lá (chủ yếu là thuốc lá cây, N. glauca) đã trở thành loài xâm hại ở một số khu vực.

Các loài Lepidoptera mà dạng sâu bướm của chúng ăn Nicotiana, chủ yếu từ họ Noctuidae và một số thuộc họ Sphingidae, bao gồm:

  • Agrotis ipsilon
  • Agrotis segetum
  • Amphipyra tragopoginis
  • Discestra trifolii
  • Endoclita excrescens
  • Manduca blackburni
  • Manduca sexta
  • Manduca quinquemaculata
  • Mamestra brassicae
  • Phlogophora meticulosa
  • Xestia c-nigrum

Gieo trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Vài loài Nicotiana, như N. sylvestris[11], N. alata[12][13] hay N. langsdorffii được trồng làm cây cảnh, thường được gọi là cây thuốc lá hoa hay yên thảo[3][14]. Chúng là những cây nở hoa buổi chiều với mùi thơm cuốn hút các loài Sphingidae cũng như các động vật thụ phấn khác. Trong khu vực ôn đới chúng là những cây một năm chịu lạnh cấp 9a-11[15].
Các giống cây trồng lai ghép như Domino Series[16] và Lime Green[13] đã từng giành giải Award of Garden Merit của Hiệp hội Làm vườn Hoàng gia Anh (Royal Horticultural Society).

Các giống cây trồng trong vườn có nguồn gốc từ N. alata (như các loạt Niki và Saratoga) và gần đây hơn là từ Nicotiana x sanderae (như các loạt Perfume và Domino)[14].

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Nicotiana”. Uniprot. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014.

  2. ^ Nicotiana L.”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. ngày 13 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010.
  3. ^ a ă Fine Gardening: Nicotiana
  4. ^ The Plant List
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô Knapp et al. (2004) Nomenclatural changes and a new sectional classification in Nicotiana (Solanaceae) Taxon. 53(1):73-82.
  6. ^ a ă Bot, Ann (2003). Molecular Systematics, GISH and the Origin of Hybrid Taxa in Nicotiana (Solanaceae). 92. tr. 107–127. doi:10.1093/aob/mcg087.
  7. ^ Clausen, R.E. (1928) Interspecific hybridization in Nicotiana. VII. The cytology of hybrids of the synthetic species, digluta, with its parents, glutinosa and tabacum. Univ. Cal. Pub. Botany. 11(10):177-211.
  8. ^ “GRIN Species Records of Nicotiana”. Oxford Journals. United States Department of Agriculture. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  9. ^ Austin, Gregory. “Chronology of Psychoactive Substance Use”. Teachers College Columbia University. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014.
  10. ^ Panter, KE; Keeler, RF; Bunch, TD; Callan, RJ (1990). Congenital skeletal malformations and cleft palate induced in goats by ingestion of Lupinus, Conium and Nicotiana species. PubMed. 28. tr. 1377–1385. PMID 2089736.
  11. ^ RHS: Nicotiniana sylvestris
  12. ^ Fine Gardening: Nicotiana alata
  13. ^ a ă “Nicotiana ‘Lime Green”. RHS Gardening. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ a ă “The National Garden Bureau”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2015.
  15. ^ Dave’s Garden
  16. ^ “Nicotiana Domino Series”. RHS Gardening. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2014.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • ITIS (1999): Nicotiana. Truy cập 2007-11-20.
  • Panter, K.E.; Keeler, R.F.; Bunch, T.D. & Callan, R.J. (1990): Congenital skeletal malformations and cleft palate induced in goats by ingestion of Lupinus, Conium and Nicotiana species. Toxicon 28 (12): 1377-1385.PMID 2089736 (HTML abstract)
  • Ren, Nan & Timko, Michael P. (2001): AFLP analysis of genetic polymorphism and evolutionary relationships among cultivated and wild Nicotiana species. Genome 44(4): 559-571. doi:10.1139/gen-44-4-559 PDF fulltext Lưu trữ 2012-12-05 tại Archive.today

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • 12px Commons logo.svg Phương tiện liên quan tới Nicotiana tại Wikimedia Commons
  • 14px Wikispecies logo.svg Dữ liệu liên quan tới Nicotiana tại Wikispecies
  • Tobacco (Plant) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  • The Plant List
  • Chi Thuốc lá tại Encyclopedia of Life
  • Chi Thuốc lá tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học quốc gia Hoa Kỳ (NCBI).
  • Chi Thuốc lá 30562 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chi_Thuốc_lá&oldid=64498660”

Từ khóa: Chi Thuốc lá, Chi Thuốc lá, Chi Thuốc lá

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)