[Wiki] Chính sách thị thực của Đài Loan là gì? Chi tiết về Chính sách thị thực của Đài Loan update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Entry stamp
Exit stamp
Dấu nhập và xuất cảnh

Khách đến Đài Loan phải có thị thực hoặc uỷ quyền từ trước, trừ khi họ đến từ một trong các quốc gia được miễn thị thực hay được phép làm thị thực tại cửa khẩu. Tất cả khách phải có hộ chiếu hợp lệ còn hạn ít nhất 6 tháng (ngoại trừ công dân của Nhật có thể có hộ chiếu hiệu lực còn hạn 3 tháng, và công dân của Hoa Kỳ chỉ cần có hộ chiếu có hiệu lực trong toàn bộ thời gian ở lại). Yêu cầu đặc biệt được đặt lên du khách hiện tại hoặc trước đây là công dân Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa mà trước đây định cư tại Trung Quốc đại lục.[1]

Bản đồ chính sách thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

800px Visa policy of Taiwan

Chính sách thị thực của Đài Loan

  Đài Loan
  Miễn thị thực – 90 ngày
  Miễn thị thực – 30 ngày
  Miễn thị thực – 14 ngày
  Thị thực tại cửa khẩu
  Thị thực điện tử
  Giấy phép xuất và nhập cảnh tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực

Miễn thị thực[sửa | sửa mã nguồn]

Người giữ hộ chiếu của một trong 60 quyền lực pháp lý sau không yêu cầu thị thực để đến Đài Loan ít hơn 90 ngày, trừ khi có chú thích (thời gian ở lại bắt đầu từ ngày sau ngày đến).[2][3] Kéo dài thị trực không được cho phép trừ công dân của Canada và Vương quốc Anh, những người có thể xin kéo dài thời gian ở lại từ 90 ngày đến 180 ngày phù hợp với nguyên tắc đặc quyền.[4]

Miễn thị thực không áp dụng cho người sở hữu hộ chiếu khẩn cấp hoặc tạm thời, ngoại trừ công dân Hoa Kỳ. Tuy nhiên, công dân các quốc gia khác giữ loại hộ chiếu như vậy vẫn được xin thị thực tại cửa khẩu.

  • Liên minh châu Âu Tất cả công dân Liên minh Châu Âu 6
  • 22px Flag of Andorra.svg Andorra
  • 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc 1
  • 23px Flag of Belize.svg Belize 1 7 8
  • 23px Flag of Brunei.svg Brunei 1 4 5
  • 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • 23px Flag of Chile.svg Chile
  • 23px Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominica 1
  • 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
  • 23px Flag of Guatemala.svg Guatemala 1
  • 23px Flag of Haiti.svg Haiti
  • 15px Flag of the Vatican City.svg Tòa Thánh
  • 23px Flag of Honduras.svg Honduras 7
  • 21px Flag of Iceland.svg Iceland
  • 21px Flag of Israel.svg Israel
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein
  • 23px Flag of Malaysia.svg Malaysia 1
  • 19px Flag of Monaco.svg Monaco
  • 23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
  • 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • 21px Flag of Norway.svg Na Uy
  • 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines 2 4 5
  • 23px Flag of Saint Kitts and Nevis.svg Saint Kitts và Nevis 1 7 8
  • 23px Flag of Saint Lucia.svg Saint Lucia 1 7 8
  • 23px Flag of Saint Vincent and the Grenadines.svg Saint Vincent và Grenadines 1
  • 20px Flag of San Marino.svg San Marino
  • 23px Flag of Singapore.svg Singapore 1
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
  • 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan 1 4 5
  • 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ
  • 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ

1 — 30 ngày
2 — 14 ngày
4 — tạm thời cho đến ngày 31 tháng 7 năm 2018.
5 — không áp dụng với người sở hữu hộ chiếu ngoại giao và công vụ.
6 — chỉ đối với công dân Anh.
7 — không áp dụng với người sinh ra tại Trung Quốc đại lục.
8 — không áp dụng với người sinh ra tại Afghanistan, Iran, Iraq, Libya, Nigeria, Pakistan, Syria và Yemen.

Cư dân không có tư cách công dân của Brunei có chứng nhận danh tính quốc tế Brunei (ICI) có hiệu lực ít nhất 6 tháng cũng được miễn thị thực đến 31 tháng 7 năm 2017.[5]

Ngoài ra, chủ sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ của Belize, Burkina Faso, Cộng hòa Dominica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nauru, Nicaragua, Panama, Paraguay, Saint Kitts và Nevis, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines và Swaziland không cần thị thực lên đến 90 ngày.

Thị thực tại cửa khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau đây có thể có thể trả phí để xin thị thực tại cửa khẩu:[6]

  • 23px Flag of North Macedonia.svg Macedonia (30 ngày, NT$2.400)
  • 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ (30 ngày, miễn phí)

Ngoài ra, người sở hữu hộ chiếu khẩn cấp hoặc tạm thời với lực của hơn 6 tháng cấp bởi các quốc gia được miễn thị thực có thể xin thị thực tại cửa khẩu miễn phí. Thời gian ở lại là 30 ngày, bất kể quốc tịch nào và không được mở rộng. Biện pháp này không áp dụng cho người sở hữu hộ chiếi khẩn cấp hoặc tạm thời được cấp bởi Hoa Kỳ vì họ là được miễn thị thực.

Thị thực cửa khẩu chỉ có ở sân bay quốc tế Đào Viên Đài Loan. Với hành khách đến sân bay Tùng Sơn Đài Bắc, sân bay quốc tế Cao Hùng hoặc sân bay Đài Trung, họ sẽ được cấp quyền nhập cảnh tạm thời và họ phải đi xin thị thực ở Văn phòng Liên hệ Lãnh sự, hoặc một trong những văn phòng của Bộ Ngoại giao Đài Loan sớm nhất có thể. Không thực thi có thể dẫn đến lập biên bản vi phạm. Hành khách đến các sân bay khác không được liệt kê ở trên sẽ bị từ chối nhập cảnh.

Thị thực điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ ngày 12 tháng 1 năm 2016, Bộ Ngoại giao Đài Loan bắt đầu thực hiện chương trình thị thực điện tử. Công dân của các nước sau đây có thể xin hộ chiếu điện tử đến Đài Loan cho ít hơn 30 ngày. Lệ phí cho mỗi lần xin là NT$1.632.[7][8] Vào ngày 7 tháng 10 năm 2016, Bộ Ngoại giao Đài Loan mở rộng hơn nữa danh sách các nước đủ điều kiện xin thị thực điện tử.[9]

  • 23px Flag of Bahrain.svg Bahrain
  • 23px Flag of Belize.svg Belize
  • 23px Flag of Burkina Faso.svg Burkina Faso
  • 23px Flag of Colombia.svg Colombia
  • 23px Flag of Dominica.svg Dominica
  • 23px Flag of the Dominican Republic.svg Dominican Republic
  • 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador
  • 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
  • 23px Flag of Guatemala.svg Guatemala
  • 23px Flag of Haiti.svg Haiti
  • 23px Flag of Honduras.svg Honduras
  • 23px Flag of Kiribati.svg Kiribati
  • 23px Flag of Kuwait.svg Kuwait
  • 23px Flag of North Macedonia.svg Macedonia*
  • 23px Flag of the Marshall Islands.svg Marshall Islands
  • 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro
  • 23px Flag of Nauru.svg Nauru
  • 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • 23px Flag of Oman.svg Oman
  • 23px Flag of Palau.svg Palau
  • 23px Flag of Panama.svg Panama
  • 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • 23px Flag of Peru.svg Peru
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines**
  • 23px Flag of Qatar.svg Qatar
  • 23px Flag of Saint Kitts and Nevis.svg Saint Kitts và Nevis
  • 23px Flag of Saint Lucia.svg Saint Lucia
  • 23px Flag of Saint Vincent and the Grenadines.svg Saint Vincent và Grenadines
  • 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Saudi
  • 23px Flag of the Solomon Islands.svg Quần đảo Solomon
  • 23px Flag of Eswatini.svg Swaziland
  • 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ*
  • 23px Flag of Tuvalu.svg Tuvalu
  • 23px Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

* – cũng đủ điều kiện làm thị thực tại cửa khẩu.
** – cho đến ngày 6 tháng 10 năm 2018.

Công dân của các nước sau đây có thể xin thị thực điện tử nhập cảnh một lần tối đa 30 ngày nếu họ đi du lịch trong một nhóm du lịch được cho phép:[10]

  • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
  • 23px Flag of India.svg Ấn Độ
  • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
  • 23px Flag of Laos.svg Lào
  • 23px Flag of Myanmar.svg Myanmar
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam

Thẻ đi lại doanh nhân APEC[sửa | sửa mã nguồn]

Người có hộ chiếu các bởi các nước sau mà sở hữ thẻ đi lại doanh nhân APEC (ABTC) có mã “TWN” ở mặt sau thẻ có thể đến Đài Loan công tác không cần thị thực lên đến 90 ngày.[1]
ABTC được cấp cho công dân của các nước:[11]

  • 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
  • 23px Flag of Brunei.svg Brunei
  • 23px Flag of Chile.svg Chile
  • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
  • 23px Flag of Malaysia.svg Malaysia
  • 23px México
  • 23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
  • 20px Flag of Papua New Guinea.svg Papua New Guinea
  • 23px Flag of Peru.svg Peru
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines
  • 23px Flag of Russia.svg Nga
  • 23px Flag of Singapore.svg Singapore
  • 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam

ABTC cũng được cấp cho công dân 23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc và người cư trú vĩnh viễn ở 23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông, tuy nhiên công dân Trung Quốc định cư ở Trung Quốc đại lục bị giới hạn nhập cảnh và không được sử dụng thẻ này để vào Đài Loan. Công dân Trung Quốc định cư ở Hồng Kông cũng phải xin giấy phép xuất nhập cảnh.

Chứng nhận ủy quyền chuyến đi trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân các quốc gia sau có thể xin chứng nhận ủy quyền chuyến đi trực tuyến miễn phí để đến Đoàn Loan nhiều lần, với một quãng thời gian không quá 30 ngày mỗi chuyến đi trong khoảng thời gian 90 ngày có hiệu lực của chứng nhận, nếu họ chưa từng đi lao động tại Đài Loan và đạt được các yêu cầu dưới đây:[12]

  • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
  • 23px Flag of India.svg Ấn Độ
  • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
  • 23px Flag of Laos.svg Lào
  • 23px Flag of Myanmar.svg Myanmar
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam

Họ phải thị thực định cư hoặc du lịch are (bao gồm chứng nhận miễn thị thực được cấp bởi Nhật cho công dân Indonesian, và thị thực điện tử), hoặc chứng nhận định cư (bao gồm định cư vĩnh viễn) được cấp bởi các quốc gia sau. Thị thực có thể còn hạn hoặc hết hạn, nhưng có không được hết hạn hơn 10 năm trước ngày đến Đài Loan. Không áp dụng với người sở hữu giấy phép làm việc. Ngoài ra, du khách sử dụng tiêu chí này phải có vé máy bay hoặc tàu chuyến về hoặc chuyến tiếp theo và sẽ phải trình nó với cơ quan nhập cảnh.[13]

  • 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
  • 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • 23px Flag of Ireland.svg Ireland
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • 23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
  • Các quốc gia trong khối Schengen
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
  • 23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh
  • 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ

Những người thường xuyên đến Đài Loan có thể nhận được thị thực cho phép nhập cảnh nhiều lần với hiệu lực từ hai đến năm năm.[14]

Thị thực du lịch và làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Công dân của các nước sau có thể xin thị thực du lịch và làm việc của Đài Loan qua phái bộ ngoại giao của Đài Loan và của quốc gia của họ, nếu họ thường định cư ở quốc gia của họ và ở trong độ tuổi giới hạn:[15][16][17]

  • 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
  • 23px Flag of Austria.svg Áo
  • 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ
  • 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hoà Séc
  • 23px Flag of France.svg Pháp
  • 23px Flag of Germany.svg Đức
  • 23px Flag of Hungary.svg Hungary
  • 23px Flag of Ireland.svg Ireland
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • 23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
  • 23px Flag of Poland.svg Ba Lan
  • 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
  • 23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Anh1

1 – chỉ cho công dân Anh định cư ở Vương quốc Anh.[18]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết du khách tới Đài Loan đến từ các quốc gia sau:

Quốc gia / Vùng lãnh thổ 2016 2015 2014 2013
23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc 3.511.734 4.184,102 3.987.152 2.874.702
23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 1.895.702 1.627.229 1.634.790 1.421.550
23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông[19] 1,474,521 1.389.529 1.276.039 1.105.223
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc 884.397 658.757 527.684 351.301
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 523.888 479.452 458.691 414.060
23px Flag of Malaysia.svg Malaysia 474.420 431.481 439.240 394.326
23px Flag of Singapore.svg Singapore 407.267 393.037 376.235 364.733
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam 196.636 146.380 137.177 118.467
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan 195.640 124.409 104.812 104.138
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia 188.720 177.743 182.704 171.299
Tổng 10.690.279 10.439.785 9.910.204 8.016.280
Nguồn: Cục Du lịch, Đài Loan[20]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yêu cầu thị thực cho công dân Đài Loan
  • Hộ chiếu Đài Loan
  • Quan hệ ngoại giao Đài Loan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Visa Information Chinese Taipei (TW), IATA
  2. ^ Visa-Exempt Entry Bureau of Consular Affairs, Ministry of Foreign Affairs Republic of China.
  3. ^ Taiwan grants visa-free treatment for Andorra, San Marino citizens
  4. ^ Notice for British Passport Holders Who Entered Taiwan Visa-Free and Are Applying for an Extension of Stay Bureau of Consular Affairs, Ministry of Foreign Affairs Republic of China.
  5. ^ 12月1日起 可停留30天 汶永久居民赴台免签证
  6. ^ Landing Visas
  7. ^ MOFA launches eVisa Program
  8. ^ eVisa Frequently Asked Questions
  9. ^ Taiwan includes nine more countries in e-visa program
  10. ^ [1]
  11. ^

    “ABTC Summary”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2017.

  12. ^ Xin chứng nhận ủy quyền chuyến đi trực tuyến đến R.O.C. (Đài Loan) (Áp dụng cho công dân Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Philippines và Thái Lan)
  13. ^ Amend Online Application for R.O.C. (Taiwan) Travel Authorization Certificate (Applicable to citizens of India, Indonesia, Myanmar, the Philippines, Vietnam, Cambodia and Laos)
  14. ^ http://www.cna.com.tw/news/firstnews/201606150316-1.aspx
  15. ^ http://www.boca.gov.tw/lp.asp?ctNode=783&CtUnit=80&BaseDSD=7&mp=2
  16. ^ http://www.boca.gov.tw/ct.asp?xItem=1314&ctNode=783&mp=2
  17. ^ 中華民國國民申請其他國家「度假打工(青年交流)簽證」參考資料
  18. ^ http://www.boca.gov.tw/ct.asp?xItem=4966&ctNode=783&mp=2
  19. ^ Visitor Arrivals, 2013-2016
  20. ^ “Tourism Bureau, M.O.T.C. Republic of China (Taiwan) Visitor Arrivals by Residence”. admin.taiwan.net.tw. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chính_sách_thị_thực_của_Đài_Loan&oldid=64513359”

Từ khóa: Chính sách thị thực của Đài Loan, Chính sách thị thực của Đài Loan, Chính sách thị thực của Đài Loan

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)