[Wiki] Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016 là gì? Chi tiết về Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016 update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại
League of Legends 2019 vector.svg

 
  Lần thứ   6  
 
Năm   2016  
Lol worlds 2016 logo.png
Sự kiện thể thao đang diễn ra Thông tin giải đấu
Khu vực Thế giới
Địa điểm 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Thời gian 30 tháng 9 – 30 tháng 10
Quản lý Riot Games
Cấp giải đấu Quốc tế
Thể thức thi đấu
Các đội sẽ chia bảng và thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ đi tiếp vào vòng knock-out.
Phiên bản áp dụng 6.18
Nơi tổ chức
Số đội 16
Tổng giải thưởng $5,070,000 USD
Ca khúc chủ đề

Ignite[1]
(ft. Zedd)
Thứ hạng chung cuộc
Vô địch Hàn Quốc SK Telecom T1 (lần thứ 3)
Á quân Hàn Quốc Samsung Galaxy
MVP Hàn Quốc Lee “Faker” Sang-hyeok (SK Telecom T1)
Trang chủ
https://watch.lolesports.com
← 2015
2017 →

Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016 là Giải vô địch thế giới lần thứ 6 của Liên Minh Huyền Thoại. Giải đấu diễn ra từ ngày 30 tháng 9 cho đến 30 tháng 10 năm 2016 tại 4 thành phố của Mỹ là: San Francisco, Chicago, New York, Los Angeles. Các đội sẽ chia bảng và thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ đi tiếp vào vòng knock-out.

SK Telecom T1 đánh bại Samsung Galaxy với tỉ số 3-2 ở trận chung kết qua đó giành lấy chức vô địch lần thứ 3 (lần 1: 2013, lần 2: 2015) và là chức vô địch lần thứ 2 liên tiếp..

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Liên đoàn Điều kiện Đội tuyển ID Nhóm hạt giống
Bắc Mỹ NA LCS Vô địch khu vực mùa hè Hoa Kỳ Team SoloMid TSM 1
Điểm tích lũy #1 Hoa Kỳ Counter Logic Gaming CLG 2
Vòng loại khu vực #1 Hoa Kỳ Cloud9 C9 3
Châu Âu EU LCS Vô địch khu vực mùa hè Liên minh châu Âu G2 Esports G2 1
Điểm tích lũy #1 Liên minh châu Âu H2k-Gaming H2K 2
Vòng loại khu vực #1 Liên minh châu Âu Splyce SPY 3
Trung Quốc LPL Vô địch khu vực mùa hè Trung Quốc EDward Gaming EDG 1
Điểm tích lũy #1 Trung Quốc Royal Never Give Up RNG 2
Vòng loại khu vực #1 Trung Quốc I May IM
Hàn Quốc LCK Vô địch khu vực mùa hè Hàn Quốc ROX Tigers ROX 1
Điểm tích lũy #1 Hàn Quốc SK Telecom T1 SKT 2
Vòng loại khu vực #1 Hàn Quốc Samsung Galaxy SSG
TW/HK/MO LMS Vô địch khu vực mùa hè Đài Loan Flash Wolves FW 1
Vòng loại khu vực #1 Đài Loan ahq e-Sports Club AHQ 2
Wildcard Brazil CBLOL IWCQ CBLol Vô địch mùa đông
►IWCQ Brazil Vô địch #1
Brasil INTZ e-Sports ITZ 3
CIS LCL LCL Vô địch khu vực mùa hè
►IWCQ Brazil Vô địch #2
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Albus NoX Luna ANX 3

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tuyển thủ[2][3]
Tên Vị trí
Bắc Mỹ
Hoa Kỳ Team SoloMid

Hoa Kỳ Kevin “Hauntzer” Yarnell
Đan Mạch Dennis “Svenskeren” Johnsen
Đan Mạch Søren “Bjergsen” Bjerg
Hoa Kỳ Yilliang “Doublelift” Peng
Canada Vincent “Biofrost” Wang

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Hoa Kỳ Counter Logic Gaming

Hoa Kỳ Darshan “Darshan” Upadhyaya
Hoa Kỳ Jake “Xmithie” Puchero
Hàn Quốc Choi “Huhi” Jae-hyun (최재현)
Hoa Kỳ Trevor “Stixxay” Hayes
Hoa Kỳ Zaqueri “aphromoo” Black

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Hoa Kỳ Cloud9

Hàn Quốc Jung “Impact” Eon-yeong (정언영)
Hoa Kỳ William “Meteos” Hartman
Đan Mạch Nikolaj “Jensen” Jensen
Hoa Kỳ Zachary “Sneaky” Scuderi
Canada Andy “Smoothie” Ta

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Trung Quốc
Trung Quốc EDward Gaming

Trung Quốc Tong “Koro1” Yang (童扬)
Trung Quốc Ming “Clearlove” Kai (明凯)
Hàn Quốc Heo “Pawn” Won-seok (허원석)
Hàn Quốc Lee “Scout” Ye-chan (이예찬)
Hàn Quốc Kim “Deft” Hyuk-kyu (김혁규)
Trung Quốc Tian “Meiko” Ye (田野)

Top

Jungle

Mid
Mid (substitute)

ADC

Support

Trung Quốc Royal Never Give Up

Hàn Quốc Jang “Looper” Hyeong-seok (장형석)
Trung Quốc Liu “Mlxg” Shi-Yu (刘世宇)
Trung Quốc Li “Xiaohu” Yuan-Hao (李元浩)
Trung Quốc Jian “Uzi” Zi-Hao (简自豪)
Hàn Quốc Cho “Mata” Se-hyoung (조세형)

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Trung Quốc I May

Hồng Kông Shek “AmazingJ” Wai Ho (石偉豪)
Hồng Kông Fan Jun “Avoidless” Wei (范俊偉)
Hàn Quốc Kang “Athena” Ha-woon (강하운)
Hàn Quốc Kang “Baeme” Yang-hyun (강양현)
Trung Quốc Xie “Jinjiao” Jin-Shan (谢金山)
Hàn Quốc Yun “Road” Han-gil (윤한길)

Top

Jungle

Mid
Mid (substitute)
ADC

Support

Châu Âu
Liên minh châu Âu G2 Esports

Hàn Quốc Ki “Expect” Dae-han (기대한)
Hàn Quốc Kim “Trick” Gang-yun (김강윤)
Croatia Luka “PerkZ” Perković
Đan Mạch Jesper “Zven” Svenningsen
Tây Ban Nha Alfonso Aguirre “mithy” Rodríguez

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Liên minh châu Âu H2K-Gaming

România Andrei “Odoamne” Pascu
Ba Lan Marcin “Jankos” Jankowski
Hàn Quốc Yoo “Ryu” Sang-wook (유상욱)
Hy Lạp Konstantinos “FORG1VEN” Tzortziou
Ba Lan Oskar “Vander” Bogdan

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Liên minh châu Âu Splyce

Đan Mạch Martin “Wunder” Hansen
Đan Mạch Jonas “Trashy” Andersen
Đan Mạch Chres “Sencux” Laursen
Đan Mạch Kasper “Kobbe” Kobberup
Slovenia Mihael “Mikyx” Mehle

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Hàn Quốc
Hàn Quốc ROX Tigers

Hàn Quốc Song “Smeb” Kyung-ho (송경호)
Hàn Quốc Han “Peanut” Wang-ho (한왕호)
Hàn Quốc Lee “Kuro” Seo-haeng (이서행)
Hàn Quốc Kim “Pray” Jong-in (김종인)
Hàn Quốc Kang “Gorilla” Beom-hyeon (강범현)

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Hàn Quốc SK Telecom T1

Hàn Quốc Lee “Duke” Ho-seong (이호성)
Hàn Quốc Kang “Blank” Sun-gu (강선구)
Hàn Quốc Bae “Bengi” Seong-woong (배성웅)
Hàn Quốc Lee “Faker” Sang-hyeok (이상혁)
Hàn Quốc Bae “Bang” Jun-sik (배준식)
Hàn Quốc Lee “Wolf” Jae-wan (이재완)

Top

Jungle

Jungle (substitute)
Mid

ADC

Support

Hàn Quốc Samsung Galaxy

Hàn Quốc Lee “CuVee” Seong-jin (이성진)
Hàn Quốc Kang “Ambition” Chan-yong (강찬용)
Hàn Quốc Lee “Crown” Min-ho (이민호)
Hàn Quốc Park “Ruler” Jae-hyuk (박재혁)
Hàn Quốc Jo “CoreJJ” Yong-in (조용인)
Hàn Quốc Kwon “Wraith” Ji-min (권지민)

Top

Jungle

Mid

ADC

Support
Support (substitute)

Đài Loan/Hồng Kông/Ma Cao
Đài Loan Flash Wolves

Đài Loan Yu “MMD” Li-Hung (游立宏)
Đài Loan Hung “Karsa” Hau-Hsuan (洪浩軒)
Đài Loan Huang “Maple” Yi-Tang (黃熠棠)
Đài Loan Hsiung “NL” Wen-An (熊汶銨)
Đài Loan Hu “SwordArT” Shuo-Chieh (胡碩傑)

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Đài Loan ahq e-Sports Club

Đài Loan Chen “Ziv” Yi (陳奕)
Đài Loan Xue “Mountain” Zhao-Hong (薛兆鴻)
Đài Loan Liu “Westdoor” Shu-Wei (劉書瑋)
Singapore Wong Xing “Chawy” Lei (王心磊)
Đài Loan Chou “AN” Chun-An (周俊諳)
Đài Loan Kang “Albis” Chia-Wei (康家維)

Top

Jungle

Mid
Mid (substitute)

ADC

Support

Wildcard
Brasil INTZ e-Sports

Brasil Felipe “Yang” Zhao
Brasil Gabriel “Revolta” Henud
Brasil Gabriel “tockers” Claumann
Brasil Micael “micaO” Rodrigues
Brasil Luan “Jockster” Cardoso

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Albus NoX Luna

Nga Dmitri “Smurf” Ivanov
Ukraina Aleksander “PvPStejos” Glazkov
Ukraina Mykhailo “Kira” Harmash
Ukraina Vladislav “aMiracle” Scherbyna
Nga Kirill “Likkrit” Malofeyev

Top

Jungle

Mid

ADC

Support

*Tong “Koro1” Yang đã thay thế Chen “Mouse” Yu-Hao sau khi rút lui khỏi giải đấu do một vấn đề riêng tư.[4]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

# Đội 1 2 3 4 T B ±
1 Hàn Quốc ROX Tigers ~ 1–1 1–1 2–0 5 2 3
2 Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Albus NoX Luna 1–1 ~ 2–0 1–1 4 3 1
3 Hoa Kỳ Counter Logic Gaming 1–1 0–2 ~ 2–0 3 3 0
4 Liên minh châu Âu G2 Esports 0–2 1–1 0–2 ~ 1 5 −4

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

# Đội 1 2 3 4 T B ±
1 Hàn Quốc SK Telecom T1 ~ 2–0 2–0 1–1 5 1 4
2 Hoa Kỳ Cloud9 0–2 ~ 2–0 1–1 3 3 0
3 Trung Quốc I May 0–2 0–2 ~ 2–0 2 4 −2
4 Đài Loan Flash Wolves 1–1 1–1 0–2 ~ 2 4 −2

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

# Đội 1 2 3 4 T B ±
1 Liên minh châu Âu H2K-Gaming ~ 1–1 1–1 2–0 5 2 3
2 Trung Quốc EDward Gaming 1–1 ~ 2–0 1–1 4 3 1
3 Đài Loan ahq e-Sports Club 1–1 0–2 ~ 2–0 3 3 0
4 Brasil INTZ e-Sports 0–2 1–1 0–2 ~ 1 5 −4

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

# Đội 1 2 3 4 T B ±
1 Hàn Quốc Samsung Galaxy ~ 2–0 1–1 2–0 5 1 4
2 Trung Quốc Royal Never Give Up 0–2 ~ 2–0 1–1 3 3 0
3 Hoa Kỳ Team SoloMid 1–1 0–2 ~ 2–0 3 3 0
4 Liên minh châu Âu Splyce 0–2 1–1 0–2 ~ 1 5 −4

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết Bán kết Chung kết
                   
         
 Hàn Quốc SK Telecom T1  3
 
 Trung Quốc Royal Never Give Up  1  
 Hàn Quốc SK Telecom T1  3
 
     Hàn Quốc ROX Tigers  2  
 Hàn Quốc ROX Tigers  3
 
 Trung Quốc EDward Gaming  1  
 Hàn Quốc SK Telecom T1  3
     
   Hàn Quốc Samsung Galaxy  2
 Liên minh châu Âu H2K-Gaming  3
 
 Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Albus NoX Luna  0  
 Liên minh châu Âu H2K-Gaming  0
 
     Hàn Quốc Samsung Galaxy  3  
 Hàn Quốc Samsung Galaxy  3
 Hoa Kỳ Cloud9  0  
 

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg
Star*.svg

Vô địch CKTG 2016
SKT logo.png
SKT T1
Vô địch lần thứ ba

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng 2016[5]
Thứ hạng Đội tuyển Tiền thưởng (USD) Tiền thưởng (%)
1st Hàn Quốc SK Telecom T1 $2,028,000 40%
2nd Hàn Quốc Samsung Galaxy $760,500 15%
3rd–4th Hàn Quốc ROX Tigers $380,250 7.5%
Liên minh châu Âu H2K-Gaming
5th–8th Hoa Kỳ Cloud9 $202,800 4%
Trung Quốc EDward Gaming
Trung Quốc Royal Never Give Up
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Albus NoX Luna
9th–12th Hoa Kỳ Counter Logic Gaming $114,075 2.25%
Đài Loan ahq e-Sports Club
Hoa Kỳ Team SoloMid
Trung Quốc I May
13th–16th Đài Loan Flash Wolves $63,375 1.25%
Brasil INTZ e-Sports
Liên minh châu Âu G2 Esports
Liên minh châu Âu Splyce

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ MV:

    “Ignite (ft. Zedd) – Worlds 2016”.

  2. ^ “World Championship Stats – Group Stage”. lolesports.com. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  3. ^ “World Championship Stats – Knockout Stage”. lolesports.com. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  4. ^ Lee, Julia (ngày 12 tháng 10 năm 2016). “EDG top laner Mouse leaves Worlds for family emergency”. The Rift Herald. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  5. ^ “LoL Esports”. www.lolesports.com. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang chủ


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chung_kết_thế_giới_Liên_Minh_Huyền_Thoại_2016&oldid=63991421”

Từ khóa: Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016, Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016, Chung kết thế giới Liên Minh Huyền Thoại 2016

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)