[Wiki] Cổng thông tin:K-pop là gì? Chi tiết về Cổng thông tin:K-pop update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Các cổng thông tin
Văn hóa – Du Lịch – Nghệ thuật – Giải trí
Địa lý
Lịch sử
Toán học
Khoa học
Triết học
Tôn giáo
Chính trị – Xã hội
Công nghệ
  • LG 시네마 3D TV 새 모델 ‘소녀시대’ 영입.jpg
    [[]]
  • Jungkook VT Cosmetics L'Atelier Perfume 2019 Behind the Scenes (1).png
    [[]]
  • KPop.png
    [[]]
  • (TV10) 독보적 블랙핑크 (제6회 가온차트 뮤직 어워즈 레드카펫).jpg
    [[]]
  • BoA at a fansigning event on May 24, 2015 (4).jpg
    [[]]

K-pop (viết tắt của từ tiếng Anh Korean pop, tức nhạc pop tiếng Hàn hay nhạc pop Hàn Quốc; (Hangul: 케이팝), còn được gọi là Kayo hay Gayo), ở Việt Nam còn gọi là nhạc Hàn, là một dòng nhạc có nguồn gốc từ Hàn Quốc đặc trưng bởi rất nhiều các yếu tố nghe nhìn trực quan. Nhiều nghệ sĩ và nhóm nhạc đã xuất phát từ Hàn Quốc và đã trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Sự phổ biến của K-pop thường được xem là một phần nằm trong sự nổi lên của Làn sóng Hàn Quốc (Hallyu, 한류), sự trỗi dậy của tính phổ biến của Văn hóa Hàn Quốc đương đại ở châu Á.

Trong năm 2012, bài hát Gangnam style của ca sĩ PSY chính thức đưa K-pop lên bản đồ thế giới với hơn 1 tỷ lượt xem trên YouTube chỉ trong vòng 5 tháng và hiện tại con số này đã tăng lên đến hơn 4 tỉ lượt xem.

Xem thêm

Nhóm nhạc nổi bật

220px 180717 %EC%97%B4%EB%A6%B0%EC%9D%8C%EC%95%85%ED%9A%8C %ED%8A%B8%EC%99%80%EC%9D%B4%EC%8A%A4 02

Twice biểu diễn “Cheer Up” vào tháng 7 năm 2018
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới: Sana, Dahyun, Chaeyoung, Tzuyu, Nayeon, Momo, Jihyo, Jeongyeon và Mina

Twice (Hangul: 트와이스; tiếng Nhật: トゥワイス), thường được viết cách điệu là TWICE, là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi JYP Entertainment. Nhóm gồm 9 thành viên: Nayeon, Jeongyeon, Momo, Sana, Jihyo, Mina, Dahyun, Chaeyoung và Tzuyu. Twice được thành lập trong chương trình truyền hình Sixteen và chính thức ra mắt vào ngày 20 tháng 10 năm 2015, với EP The Story Begins.

Twice trở nên nổi tiếng trong nước vào năm 2016 với đĩa đơn “Cheer Up”, đứng ở vị trí số một trên Gaon Digital Chart, trở thành đĩa đơn có thành tích tốt nhất trong năm và giành giải “Bài hát của năm” tại Melon Music Awards và Mnet Asian Music Awards. Đĩa đơn tiếp theo của họ, “TT”, trích từ EP thứ ba Twicecoaster: Lane 1, đứng đầu bảng xếp hạng Gaon trong bốn tuần liên tiếp. EP này là album của một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc bán chạy nhất năm 2016. Trong vòng 19 tháng sau khi ra mắt, Twice đã bán được hơn 1,2 triệu bản trong số 4 EP và album của họ. Sau khi phát hành EP thứ bảy, Fancy You, Twice đã bán được hơn 3,75 triệu album tại Hàn Quốc vào năm 2019. Tính đến tháng 12 năm 2020, nhóm đã bán được hơn 10 triệu album tại Hàn Quốc và Nhật Bản. xem thêm

Bài hát nổi bật

“4 Walls” là bài hát chủ đề cho album phòng thu thứ 4 của f(x). Bài hát được viết bởi Jam Factory thành viên Lee Seu-ran, được theo dõi sản xuất bởi LDN Noise, Tay Jasper và Adrian Mc Kinnon.Lee Soon-man là giám đốc sản xuất cho bài hát. Được phát hành vào ngày 27 tháng 10 năm 2015 là đĩa đơn đầu tiên được kết hợp với việc phát hành album. Phong cách âm nhạc của 4 Walls rất đa dạng, là sự kết hợp giữa dòng nhạc electropop và synthpop quen thuộc của nhóm cùng nhiều thể loại âm nhạc khác nhau như house, EDM và UK garage. 

Có thể bạn quan tâm  [Wiki] Mặc Tử là gì? Chi tiết về Mặc Tử update 2021

Bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, bài hát được chọn là bài hát hay nhất album và khen ngợi phong cách âm nhạc độc đáo.  Nó đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart của Hàn Quốc và đã bán được hơn 76.000 bản tính đến năm 2016. Ngoài ra, 4 Walls còn đứng đầu bảng xếp hạng Billboard World Albums Chart và vị trí thứ 39 trên Oricon Albums Chart của Nhật Bản. Trong khi đó, đĩa đơn “4 Walls”, đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart và Billboard World Digital Chart. Để quảng bá cho album, f(x) đã trình diễn bài hát chủ đề cùng tên với album trên nhiều chương trình âm nhạc tại Hàn Quốc, bao gồm M! Countdown, Music Bank,Show! Music Core và Inkigayo. xem thêm

Nghệ sĩ nổi bật

220px IU in %22Love Poem%22 Concert in Seoul on 23rd November 2019

IU biểu diễn tại Love Poem Concert vào tháng 11 năm 2019.

Lee Ji-eun (Hangul: 이지은; sinh ngày 16 tháng 5 năm 1993), thường được biết đến với nghệ danh IU (Hangul: 아이유), là một nữ ca sĩ, nhạc sĩ và diễn viên người Hàn Quốc. Cái tên IU là sự kết hợp giữa ‘I’ và ‘you’ có nghĩa là “bạn và tôi hòa hợp với nhau thông qua âm nhạc.” Cô trở thành thực tập sinh dưới trướng Kakao M (trước đây là LOEN Entertainment, bây giờ là Kakao Entertainment) vào năm 2007 và ra mắt với tư cách là một ca sĩ ở tuổi 15 với album Lost and Found. Mặc dù hai album kế tiếp, Growing UpIU…IM, đều nhiều lần gặt hái thành công trên thị trường nội địa, nhưng phải đến khi “Good Day” (tiếng Triều Tiên: 좋은 날), đĩa đơn chính trong album Real năm 2010, được phát hành, IU mới đạt được vị thế của một ngôi sao quốc gia. “Good Day” dẫn đầu Bảng xếp hạng nhạc số Gaon của Hàn Quốc trong suốt 5 tuần liền và được tạp chí Billboard lựa chọn là bài hát hát K-Pop hay nhất của thập niên 2010.

Với thành công của các album năm 2011, Real+ và Last Fantasy, IU đã khẳng định mình là một thế lực đáng gờm trên các bảng xếp hạng âm nhạc nước nhà và củng cố thêm hình ảnh “em gái quốc dân” của Hàn Quốc. Năm 2011 cũng chứng kiến bước đột phá đầu tiên của cô trong lĩnh vực sáng tác với ca khúc “Hold My Hand”, viết cho phim truyền hình Mối tình bất diệt. Lần phát hành album đầy đủ thứ 3 của IU, Modern Times (2013), thể hiện phong cách trưởng thành hơn, đánh dấu sự rời bỏ hình ảnh nữ tính trước đó của cô ấy, với một số ca khúc đã lọt vào top 10 trên Bảng xếp hạng nhạc số Gaon. Trong khi các bản phát hành tiếp theo của cô, bao gồm các album A Flower Bookmark, Chat-Shire, và Palette, tiếp tục đi chệch khỏi phong cách K-pop chủ đạo, IU vẫn giữ được vị trí thống trị trên các bảng xếp hạng âm nhạc. Chat-Shire đánh dấu lần đầu tiên cô được ghi nhận là người viết lời và sản xuất duy nhất cho album của chính mình. xem thêm

Album nổi bật

Absolute First Album là album đầu tay của nhóm nhạc nữ thần tượng Hàn Quốc T-ara được phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2009. Album đạt vị trí thứ 2 trên Gaon tuần. Theo kế hoạch ban đầu, đây lẽ ra phải là đĩa mở rộng nhưng sau đó công ty quyết định phát hành thành một album đầy đủ. Album này bao gồm bốn đĩa đơn trước đó của T-ara là “Good Person” (Ver. 1), “Lie”, “T.T.L (Time to Love)”, “T.T.L Listen 2” và hai đĩa đơn được ra mắt cùng ngày “Bo Peep Bo Peep”, “Like the first time” cùng hai đĩa đơn “I Go Crazy Because Of You”, “I’m Really Hurt” trong bản repackage “Breaking Heart”. Riêng ca khúc “Good Person” (Ver. 1) được sáu thành viên chính thức hiện tại ghi âm lại thành “Good Person” (Ver. 2). xem thêm

Hình ảnh nổi bật

Công ty nổi bật

Pledis Entertainment logo.png

Pledis Entertainment (Hangul: 플레디스 엔터테인먼트) là một công ty giải trí của Hàn Quốc được thành lập bởi Han Sung-Soo vào năm 2007. Nghệ sĩ hiện tại bao gồm nhóm nhạc nam NU’EST và Seventeen. Tên của nó bắt nguồn từ pleiades, một cụm sao trong chòm sao Kim Ngưu. xem thêm

Chuyến lưu diễn

Girls’ Generation Tour là chuyến lưu diễn thứ hai của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls’ Generation, bắt đầu tại Seoul. xem thêm

Symbol question.svg Bạn có biết
20170707 三上悠亜 パチンコイベント.jpg
  • Mikami Yua (hình) vừa là một diễn viên khiêu dâm Nhật Bản nổi tiếng vừa là một ca sĩ thần tượng Hàn Quốc?
  • …bài hát “You and I”, single chính của album Last Fantasy, xếp thứ nhất trên Korea K-Pop Hot 100 trong năm tuần liên tiếp?
  • Wings của ban nhạc BTS (hình) là album tiếng Hàn đầu tiên được liệt kê trên Bảng xếp hạng album của Anh?
  • Map of the Soul: Persona của nhóm nhạc BTS là album bán chạy nhất tại Hàn Quốc mọi thời đại với hơn 3,2 triệu bản bán ra trong vòng chưa đầy một tháng?
Làm sạch vùng nhớ đệm cổng thông tin này

Danh mục

Category puzzle
nhấn [►] xem danh mục

Chủ điểm

Liên quan

Emblem of South Korea.svg Treble a.svg
Hàn Quốc Âm nhạc

Liên kết

Các dự án chị em của Wikimedia Foundation cũng cung cấp thông tin hữu ích:

Wikibooks
Tủ sách

25px Wikibooks logo.svg

Commons
Kho hình ảnh

18px Commons logo.svg

Wikinews 
Tin tức

46px Wikinews logo.svg

Wikiquote 
Danh ngôn

21px Wikiquote logo.svg

Wikisource 
Văn thư

24px Wikisource logo.svg

Wikiversity
Học liệu

31px Wikiversity logo.svg

Wiktionary 
Từ điển

25px Wiktionary logo.svg

Wikidata 
Cơ sở dữ liệu

45px Wikidata logo.svg
  • Cổng thông tin là gì?
  • Danh sách Cổng thông tin
  • Cổng thông tin chọn lọc

Tẩy sạch vùng nhớ đệm máy chủ

Ghi chú


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cổng_thông_tin:K-pop&oldid=65091934”

Từ khóa: Cổng thông tin:K-pop, Cổng thông tin:K-pop, Cổng thông tin:K-pop

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)
[lightbox1 auto_open="true" auto_timer="2000" auto_show="always" id="newsletter-signup-link" width="600px" padding="10px" class="popuptuvan"]

TƯ VẤN CHO TÔI SẢN PHẨM PHÙ HỢP

LATIMA sẽ tư vấn cho bạn lựa chọn được sản phẩm phù hợp, đúng nhu cầu của quý khách hàng !

[/lightbox]