[Wiki] Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019 là gì? Chi tiết về Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019 update 2021

Mục lục bài viết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019
CONMEBOL Copa América Brasil 2019
2019 Copa América logo.svg

Vibra o Continente
(Vibra el Continente)
Tiếng Việt: Làm rung chuyển lục địa
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà Brasil
Thời gian 14 tháng 6 – 7 tháng 7
Số đội 12 (từ 2 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 6 (tại 5 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch 22px Flag of Brazil.svg Brasil (lần thứ 9)
Á quân 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
Hạng ba 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Hạng tư 23px Flag of Chile.svg Chile
Thống kê giải đấu
Số trận đấu 26
Số bàn thắng 60 (2,31 bàn/trận)
Số khán giả 867.245 (33.356 khán giả/trận)
Vua phá lưới Brasil Everton
Peru Paolo Guerrero
(mỗi cầu thủ 3 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Brasil Dani Alves
Thủ môn
xuất sắc nhất
Brasil Alisson
Đội đoạt giải
phong cách
22px Flag of Brazil.svg Brasil
← 2016
2021

Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019 (tiếng Anh: 2019 Copa América) là giải đấu lần thứ 46 của Cúp bóng đá Nam Mỹ, giải vô địch bóng đá nam quốc tế tổ chức bởi cơ quan quản lý bóng đá Nam Mỹ (CONMEBOL). Giải được tổ chức tại Brasil và diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 14 tháng 6 đến ngày 7 tháng 7 năm 2019 tại 6 địa điểm trên quốc gia.

Chile là đương kim vô địch, đã giành vô địch hai kỳ liên tiếp trước đó vào năm 2015 và năm 2016, nhưng đã bị Peru loại ở bán kết, đến trận tranh hạng ba với Argentina, họ đã thua và giành hạng tư chung cuộc.

Các đội tuyển lọt vào tới vòng bán kết của giải đấu sẽ giành vé thăm dự vòng chung kết FIFA World Cup 2022 tại Qatar.

Brasil đã giành được danh hiệu thứ 9 bằng cách đánh bại Peru 3–1 trong trận chung kết.[1] Argentina đã giành hạng ba khi thắng Chile 2–1 trong trận tranh hạng ba.[2]

Quốc gia chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

220px 14 06 2019 Abertura da Copa Am%C3%A9rica Brasil 2019 %2848064263156%29

Tổng thống Jair Bolsonaro, chủ nhà của Cúp bóng đá Nam Mỹ vào năm 2019

Đáng lý ra, kỳ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015 đã được tổ chức tại Brasil theo quy luật xoay tua bảng chữ cái ABC, thế nhưng cuối cùng, Chile đã được chọn. Lý do là bởi trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2016, Brasil liên tục là chủ nhà của những ngày hội thể thao lớn như FIFA Confederations Cup 2013, World Cup 2014 và Olympic 2016.

Tuy vậy, Copa America 2019 đã chính thức quay trở lại Brasil. Chủ tịch LĐBĐ Nam Mỹ, ông Alejandro Dominguez từng tiết lộ: “Mỹ là nước chủ nhà tuyệt vời. Họ tổ chức rất tốt như Chile năm trước và chắc chắn sẽ là Brasil năm 2019.”

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • 22px Flag of Brazil.svg Brasil (Chủ nhà)
  • 23px Flag of Argentina.svg Argentina
  • 23px Flag of Colombia.svg Colombia
  • 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia
  • 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador
  • 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
  • 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela
  • 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
  • 23px Flag of Chile.svg Chile (Đương kim vô địch)
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản (Khách mời)
  • 23px Flag of Qatar.svg Qatar (Khách mời)

Các giải lần trước, 2 khách mời thường đến từ khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (thường là México, Mỹ hoặc Costa Rica) nhưng do hè 2019 cũng diễn ra CONCACAF Gold Cup nên 2 khách mời sẽ đến từ khu vực châu Á.

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2018, phó chủ tịch CBF Fernando Sarney tuyên bố rằng 5 thành phố sẽ tổ chức giải đấu: Salvador, Rio de Janeiro, São Paulo, Belo Horizonte và Porto Alegre. Danh sách các sân vận động đã được quyết định vào ngày 17 tháng 9 năm 2018.[3] Trận khai mạc sẽ được tổ chức tại sân vận động Morumbi ở São Paulo, trận bán kết sẽ được tổ chức tại Arena do Grêmio ở Porto Alegre và sân vận động Mineirão ở Belo Horizonte, trận chung kết sẽ được tổ chức tại sân vận động Maracanã ở Rio de Janeiro.[4] Vào ngày 23 tháng 11 năm 2018, CONMEBOL thông báo rằng địa điểm thứ hai của São Paulo sẽ được thay đổi từ Allianz Parque thành Arena Corinthians.[5]

Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019 trên bản đồ Brasil

Belo Horizonte
Belo Horizonte
Porto Alegre
Porto Alegre
São Paulo
São Paulo
Rio de Janeiro
Rio de Janeiro
Salvador
Salvador
Rio de Janeiro São Paulo
Sân vận động Maracanã Sân vận động Morumbi Arena Corinthians
Sức chứa: 74.738 Sức chứa: 67.428 Sức chứa: 49.205
Estádio Maracanã 1.jpg Estadio Morumbi 2014.jpg ARENA CORINTHIANS.jpg
Belo Horizonte Porto Alegre Salvador
Sân vận động Mineirão Arena do Grêmio Itaipava Arena Fonte Nova
Sức chứa: 58.170 Sức chứa: 55.662 Sức chứa: 51.900
Mineirão (Top View).jpg Arena do Grêmio 2014.jpg Aerea Fontenova.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm của giải đấu đã diễn ra vào ngày 24 tháng 1 năm 2019, vào lúc 20:30 giờ BRST (UTC−2), tại Cidade das Artes ở Rio de Janeiro, Brasil.[6][7] 12 đội tuyển đã được rút thăm chia thành ba bảng bốn đội, dựa trên thứ tự phân nhóm từ bảng xếp hạng FIFA.

Tại cuộc họp của Hội đồng CONMEBOL được tổ chức vào ngày 23 tháng 11 năm 2018, đã quyết định rằng bảng xếp hạng FIFA sẽ là cơ sở để xác định hạt giống và sự phân bổ của các đội tuyển còn lại trong các nhóm của bốc thăm. Quyết định này cũng sẽ có hiệu lực đối với các kỳ tổ chức trong tương lai của Cúp bóng đá Nam Mỹ.[8]

Để bốc thăm, các đội tuyển đã được phân bổ vào bốn nhóm dựa trên bảng xếp hạng FIFA thế giới của tháng 12 năm 2018 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn).[9] Nhóm 1 chứa đội chủ nhà Brasil (đội được tự động chỉ định vào vị trí A1) và hai đội tuyển mạnh nhất, nhóm 2 chứa ba đội tuyển tốt nhất tiếp theo, và cứ thế cho các nhóm 3 và 4. Các đội tuyển từ nhóm 1 sẽ được chỉ định đến vị trí 1 trong bảng của họ, trong khi các đội tuyển từ các nhóm 2, 3 và 4 sẽ được rút thăm về một trong các vị trí 2, 3 hoặc 4 trong bảng của họ. Hai đội khách mời, Nhật Bản và Qatar, đã được hạt giống vào các nhóm khác nhau, không thể được rút thăm trong cùng bảng.[10]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

22px Flag of Brazil.svg Brasil (3) (chủ nhà)
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay (7)
23px Flag of Argentina.svg Argentina (11)

23px Flag of Colombia.svg Colombia (12)
23px Flag of Chile.svg Chile (13)
23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru (20)

23px Flag of Venezuela.svg Venezuela (31)
23px Flag of Paraguay.svg Paraguay (32)
23px Flag of Japan.svg Nhật Bản (50)

23px Flag of Ecuador.svg Ecuador (57)
22px Flag of Bolivia.svg Bolivia (59)
23px Flag of Qatar.svg Qatar (93)

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 23 trọng tài và 23 trợ lý trọng tài đã được bổ nhiệm cho giải đấu vào ngày 21 tháng 3 năm 2019.[11][12]

Hiệp hội Trọng tài Trợ lý trọng tài
23px Flag of Argentina.svg Argentina Néstor Pitana
Fernando Rapallini
Patricio Loustau
Hernán Maidana
Juan Pablo Belatti
Ezequiel Brailovsky
22px Flag of Bolivia.svg Bolivia Gery Vargas José Antelo
Edwar Saavedra
22px Flag of Brazil.svg Brasil Wilton Sampaio
Raphael Claus
Anderson Daronco
Rodrigo Correa
Marcelo Van Gasse
Kléber Gil
23px Flag of Chile.svg Chile Roberto Tobar
Julio Bascuñán
Piero Maza
Christian Schiemann
Claudio Ríos
23px Flag of Colombia.svg Colombia Wilmar Roldán
Andrés Rojas
Nicolás Gallo
Alexander Guzmán
Wilmar Navarro
Jhon Alexander León
23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Roddy Zambrano
Carlos Orbe
Christian Lescano
Byron Romero
23px Flag of Paraguay.svg Paraguay Mario Díaz de Vivar
Arnaldo Samaniego
Eduardo Cardozo
Darío Gaona
23px Flag of Peru.svg Peru Diego Haro
Víctor Carrillo
Jonny Bossio
Víctor Ráez
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay Esteban Ostojich
Leodán González
Nicolás Tarán
Richard Trinidad
23px Flag of Venezuela.svg Venezuela Alexis Herrera
Jesús Valenzuela
Carlos López
Luis Murillo

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 18 tháng 12 năm 2018.[8] Đội nhất và đội nhì của mỗi bảng và hai đội xếp thứ ba tốt nhất trong số tất cả các bảng giành quyền vào vòng tứ kết.[13]

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 14–17 tháng 6, 2019 (2019-06-17) 1 v 2, 3 v 4
Ngày đấu 2 19–21 tháng 6, 2019 (2019-06-21) 1 v 3, 2 v 4
Ngày đấu 3 23–24 tháng 6, 2019 (2019-06-24) 4 v 1, 2 v 3

Tất cả thời gian theo giờ địa phương, BRT (UTC−3).[14]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 22px Flag of Brazil.svg Brasil (H) 3 2 1 0 8 0 +8 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela 3 1 2 0 3 1 +2 5
3 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 3 1 1 1 3 6 −3 4
4 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 3 0 0 3 2 9 −7 0
Nguồn: CONMEBOL
(H) Chủ nhà
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 3–0 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia
  • Coutinho Bàn thắng 50 (ph.đ.)53
  • Everton Bàn thắng 85
Chi tiết
Sân vận động Morumbi, São Paulo
Khán giả: 47.260[15]
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
Venezuela 23px Flag of Venezuela.svg 0–0 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
Chi tiết
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 13.370[16]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Bolivia 22px Flag of Bolivia.svg 1–3 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
  • Martins Bàn thắng 28 (ph.đ.)
Chi tiết
  • Guerrero Bàn thắng 45
  • Farfán Bàn thắng 55
  • Flores Bàn thắng 90+6
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 26.346[17]
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 0–0 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela
Chi tiết
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 42.587[18]
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)

Peru 23px Flag of Peru %28state%29.svg 0–5 22px Flag of Brazil.svg Brasil
Chi tiết
  • Casemiro Bàn thắng 12
  • Firmino Bàn thắng 19
  • Everton Bàn thắng 32
  • Dani Alves Bàn thắng 53
  • Willian Bàn thắng 90
Arena Corinthians, São Paulo
Khán giả: 42.317[19]
Trọng tài: Fernando Rapallini (Argentina)
Bolivia 22px Flag of Bolivia.svg 1–3 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela
  • Justiniano Bàn thắng 82
Chi tiết
  • Machís Bàn thắng 255
  • Martínez Bàn thắng 86
Estádio Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 8.091[20]
Trọng tài: Esteban Ostojich (Uruguay)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 23px Flag of Colombia.svg Colombia 3 3 0 0 4 0 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Argentina.svg Argentina 3 1 1 1 3 3 0 4
3 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 3 0 2 1 3 4 −1 2
4 23px Flag of Qatar.svg Qatar 3 0 1 2 2 5 −3 1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 19 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONMEBOL
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 0–2 23px Flag of Colombia.svg Colombia
Chi tiết
  • Martínez Bàn thắng 71
  • D. Zapata Bàn thắng 86
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 35.572[21]
Trọng tài: Roberto Tobar (Chile)
Paraguay 23px Flag of Paraguay.svg 2–2 23px Flag of Qatar.svg Qatar
  • Cardozo Bàn thắng 4 (ph.đ.)
  • González Bàn thắng 56
Chi tiết
  • Ali Bàn thắng 68
  • R. Rojas Bàn thắng 77 (l.n.)
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 19.196[22]
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

Colombia 23px Flag of Colombia.svg 1–0 23px Flag of Qatar.svg Qatar
  • D. Zapata Bàn thắng 86
Chi tiết
Sân vận động Morumbi, São Paulo
Khán giả: 22.079[23]
Trọng tài: Alexis Herrera (Venezuela)
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 1–1 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • Messi Bàn thắng 57 (ph.đ.)
Chi tiết
  • Sánchez Bàn thắng 37
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 35.265[24]
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Qatar 23px Flag of Qatar.svg 0–2 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Chi tiết
  • Martínez Bàn thắng 4
  • Agüero Bàn thắng 82
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 41.390[25]
Trọng tài: Julio Bascuñán (Chile)
Colombia 23px Flag of Colombia.svg 1–0 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • Cuéllar Bàn thắng 31
Chi tiết
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 13.903[26]
Trọng tài: Víctor Carrillo (Peru)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 3 2 1 0 7 2 +5 7 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Chile.svg Chile 3 2 0 1 6 2 +4 6
3 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 3 0 2 1 3 7 −4 2
4 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 3 0 1 2 2 7 −5 1
Nguồn: CONMEBOL
Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 4–0 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador
  • Lodeiro Bàn thắng 6
  • Cavani Bàn thắng 33
  • Suárez Bàn thắng 44
  • Mina Bàn thắng 78 (l.n.)
Chi tiết
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 13.611[27]
Trọng tài: Anderson Daronco (Brasil)
Nhật Bản 23px Flag of Japan.svg 0–4 23px Flag of Chile.svg Chile
Chi tiết
  • Pulgar Bàn thắng 41
  • Vargas Bàn thắng 5483
  • Sánchez Bàn thắng 82
Sân vận động Morumbi, São Paulo
Khán giả: 23.253[28]
Trọng tài: Mario Díaz de Vivar (Paraguay)

Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 2–2 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • Suárez Bàn thắng 32 (ph.đ.)
  • Giménez Bàn thắng 66
Chi tiết
  • Miyoshi Bàn thắng 2559
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 39.733[29]
Trọng tài: Andrés Rojas (Colombia)
Ecuador 23px Flag of Ecuador.svg 1–2 23px Flag of Chile.svg Chile
  • Valencia Bàn thắng 26 (ph.đ.)
Chi tiết
  • Fuenzalida Bàn thắng 8
  • Sanchez Bàn thắng 51
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 14.727[30]
Trọng tài: Patricio Loustau (Argentina)

Chile 23px Flag of Chile.svg 0–1 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
Chi tiết
  • Cavani Bàn thắng 82
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 57.442[31]
Trọng tài: Raphael Claus (Brasil)
Ecuador 23px Flag of Ecuador.svg 1–1 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • Mena Bàn thắng 35
Chi tiết
  • Nakajima Bàn thắng 15
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 7.623[32]
Trọng tài: Jesús Valenzuela (Venezuela)

Xếp hạng của các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 3 1 1 1 3 6 −3 4 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 3 0 2 1 3 4 −1 2
3 C 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 3 0 2 1 3 7 −4 2
Nguồn: CONMEBOL
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Số bàn thắng; 4) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau 90 phút:

  • Tại vòng tứ kết, không thi đấu hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[13]
  • Tại vòng bán kết, vòng playoff tranh hạng ba và trận chung kết, sẽ tổ chức thi đấu hiệp phụ, mỗi đội tuyển được phép cho cầu thủ dự bị thứ tư vào thay người. Nếu kết quả vẫn hòa sau hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[13]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kết Bán kết Chung kết
 
                   
 
27 tháng 6 – Porto Alegre
 
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil (p) 0 (4)
 
2 tháng 7 – Belo Horizonte
 
23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 0 (3)
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil 2
 
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina 0
 
23px Flag of Venezuela.svg Venezuela 0
 
7 tháng 7 – Rio de Janeiro
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina 2
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil 3
 
28 tháng 6 – São Paulo (Corinthians)
 
23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 1
 
23px Flag of Colombia.svg Colombia 0 (4)
 
3 tháng 7 – Porto Alegre
 
23px Flag of Chile.svg Chile (p) 0 (5)
 
23px Flag of Chile.svg Chile 0
 
29 tháng 6 – Salvador
 
23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 3
Play-off tranh hạng ba
 
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 0 (4)
 
6 tháng 7 – São Paulo (Corinthians)
 
23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru (p) 0 (5)
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina 2
 
 
23px Flag of Chile.svg Chile 1
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 0–0 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Willian Phạt đền thành công
  • Marquinhos Phạt đền thành công
  • Coutinho Phạt đền thành công
  • Firmino Phạt đền hỏng
  • Jesus Phạt đền thành công
4–3
  • Phạt đền hỏng Gómez
  • Phạt đền thành công Almirón
  • Phạt đền thành công Valdez
  • Phạt đền thành công R. Rojas
  • Phạt đền hỏng González
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 44.902[33]
Trọng tài: Roberto Tobar (Chile)

Venezuela 23px Flag of Venezuela.svg 0–2 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Chi tiết
  • Martínez Bàn thắng 10
  • Lo Celso Bàn thắng 74
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 50.094[34]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Colombia 23px Flag of Colombia.svg 0–0 23px Flag of Chile.svg Chile
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Rodríguez Phạt đền thành công
  • Cardona Phạt đền thành công
  • Cuadrado Phạt đền thành công
  • Mina Phạt đền thành công
  • Tesillo Phạt đền hỏng
4–5
  • Phạt đền thành công Vidal
  • Phạt đền thành công Vargas
  • Phạt đền thành công Pulgar
  • Phạt đền thành công Aránguiz
  • Phạt đền thành công Sánchez
Arena Corinthians, São Paulo
Khán giả: 44.062[36]
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 0–0 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Suárez Phạt đền hỏng
  • Cavani Phạt đền thành công
  • Stuani Phạt đền thành công
  • Bentancur Phạt đền thành công
  • Torreira Phạt đền thành công
4–5
  • Phạt đền thành công Guerrero
  • Phạt đền thành công Ruidíaz
  • Phạt đền thành công Yotún
  • Phạt đền thành công Advíncula
  • Phạt đền thành công Flores
Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 21.180[37]
Trọng tài: Wilton Sampaio (Brasil)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 2–0 23px Flag of Argentina.svg Argentina
  • Jesus Bàn thắng 19
  • Firmino Bàn thắng 71
Chi tiết
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 55.947[38]
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)

Chile 23px Flag of Chile.svg 0–3 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
Chi tiết
  • Flores Bàn thắng 21
  • Yotún Bàn thắng 38
  • Guerrero Bàn thắng 90+1
Arena do Grêmio, Porto Alegre
Khán giả: 33.058[39]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina 23px Flag of Argentina.svg 2–1 23px Flag of Chile.svg Chile
  • Agüero Bàn thắng 12
  • Dybala Bàn thắng 22
Chi tiết
  • Vidal Bàn thắng 59 (ph.đ.)
Arena Corinthians, São Paulo
Khán giả: 44.269[40]
Trọng tài: Mario Díaz de Vivar (Paraguay)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 3–1 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru
  • Everton Bàn thắng 15
  • Gabriel Jesus Bàn thắng 45+3
  • Richarlison Bàn thắng 90 (ph.đ.)
Chi tiết
  • Guerrero Bàn thắng 44 (ph.đ.)
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 69.968 [41]
Trọng tài: Roberto Tobar (Chile)

Các đội tuyển vượt qua vòng loại cho FIFA World Championship[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 4 đội tuyển từ CONMEBOL vượt qua vòng loại cho FIFA World Championship 2021,bao gồm 4 đội lọt vào bán kết:

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong giải đấu1
22px Flag of Brazil.svg Brasil 7 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 7 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of Argentina.svg Argentina 6 tháng 7 năm 2019 0
23px Flag of Chile.svg Chile 6 tháng 7 năm 2019 0

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 60 bàn thắng được ghi trong 26 trận đấu, trung bình 2.31 bàn thắng mỗi trận.

3 bàn

  • Brasil Everton
  • Peru Paolo Guerrero

2 bàn

  • Argentina Sergio Agüero
  • Argentina Lautaro Martínez
  • Brasil Gabriel Jesus
  • Brasil Philippe Coutinho
  • Brasil Roberto Firmino
  • Chile Alexis Sánchez
  • Chile Eduardo Vargas
  • Colombia Duván Zapata
  • Nhật Bản Miyoshi Koji
  • Peru Edison Flores
  • Uruguay Edinson Cavani
  • Uruguay Luis Suárez
  • Venezuela Darwin Machís

1 bàn

  • Argentina Paulo Dybala
  • Argentina Giovani Lo Celso
  • Argentina Lionel Messi
  • Bolivia Leonel Justiniano
  • Bolivia Marcelo Martins
  • Brasil Casemiro
  • Brasil Dani Alves
  • Brasil Richarlison
  • Brasil Willian
  • Chile José Pedro Fuenzalida
  • Chile Erick Pulgar
  • Chile Arturo Vidal
  • Colombia Gustavo Cuéllar
  • Colombia Roger Martínez
  • Ecuador Ángel Mena
  • Ecuador Enner Valencia
  • Nhật Bản Nakajima Shoya
  • Paraguay Óscar Cardozo
  • Paraguay Derlis González
  • Paraguay Richard Sánchez
  • Peru Jefferson Farfán
  • Peru Yoshimar Yotún
  • Qatar Almoez Ali
  • Uruguay José Giménez
  • Uruguay Nicolás Lodeiro
  • Venezuela Josef Martínez

1 bàn phản lưới nhà

  • Ecuador Arturo Mina (trong trận gặp Uruguay)
  • Paraguay Rodrigo Rojas (trong trận gặp Qatar)

Bảng xếp hạng giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau 90 thi đấu chính thức, 30 phút hiệp phụ mà không có bàn thắng nào được ghi và giải quyết bằng loạt sút luân lưu 11m thì vẫn được tính là trận hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1 22px Flag of Brazil.svg Brasil 6 4 2 0 13 1 +12 14 Vô địch
2 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 6 2 2 2 7 9 −2 8 Á quân
3 23px Flag of Argentina.svg Argentina 6 3 1 2 7 6 +1 10 Hạng ba
4 23px Flag of Chile.svg Chile 6 2 1 3 7 7 0 7 Hạng tư
5 23px Flag of Colombia.svg Colombia 4 3 1 0 4 0 +4 10 Bị loại ở
tứ kết
6 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 4 2 2 0 7 2 +5 8
7 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela 4 1 2 1 3 3 0 5
8 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 4 0 3 1 3 4 −1 3
9 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 3 0 2 1 3 7 −4 2 Bị loại ở
vòng bảng
10 23px Flag of Qatar.svg Qatar 3 0 1 2 2 5 −3 1
11 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 3 0 1 2 2 7 −5 1
12 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 3 0 0 3 2 9 −7 0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng sau đây đã được trao khi kết thúc giải đấu.[42]

  • Cầu thủ xuất sắc nhất: Brasil Dani Alves
  • Vua phá lưới: Brasil Everton (3 bàn)[a]
  • Thủ môn hay nhất: Brasil Alisson
  • Đội đoạt giải phong cách: 22px Flag of Brazil.svg Brasil

a Paolo Guerrero cũng đã ghi ba bàn trong suốt giải đấu, nhưng thi đấu nhiều phút hơn Everton.

Tiếp thị[sửa | sửa mã nguồn]

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

130px 14 06 2019 Abertura da Copa Am%C3%A9rica Brasil 2019 %2848064369632%29 %28cropped%29

Zizito, linh vật của Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019.

Linh vật của giải đấu là Zizito, một con Chuột lang nước, đê tỏ lòng tôn kính với Zizinho, cầu thủ bóng đá người Brazil chia sẻ kỷ lục ghi bàn nhiều nhất mọi thời đại tại Copa América (17 bàn thắng cùng với người cầu thủ người Argentina Norberto Doroteo Méndez).[43]

Khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Khẩu hiệu của Copa América 2019 là “Vibra el Continente / Vibra o Continente” (Khuấy động lục địa).

Bài hát chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát chính thức của giải đấu là “Vibra Continente”, thực hiện bởi nghệ sĩ thu âm người Brasil Léo Santana và nghệ sĩ thu âm người Colombia Karol G.[44]

Bản quyền phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

CONMEBOL[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Hãng phát sóng Ghi chú Tham khảo
22px Flag of Brazil.svg Brasil (chủ nhà) Rede Globo Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm tất cả các trận đấu và trận chung kết của Brasil) [45]
SporTV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [46][47]
23px Flag of UNASUR.svg Nam Mỹ
  • 23px Flag of Argentina.svg Argentina
  • 23px Flag of Chile.svg Chile
  • 23px Flag of Colombia.svg Colombia
  • 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador
  • 23px Flag of Peru.svg Peru
  • 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
  • 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela
DirecTV Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Argentina.svg Argentina Televisión Pública Argentina Các trận đấu được lựa chọn (bao gồm một bảng đang khai mạc và tất cả các trận đấu của Argentina) [48]
TyC Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
22px Flag of Bolivia.svg Bolivia Bolivia TV Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm tất cả các trận đấu của Bolivia)
Tigo Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
23px Flag of Chile.svg Chile Canal 13 Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm các trận đấu bảng đang khai mạc, tất cả các trận đấu và trận chung kết của Chile) [49]
TVN
CDF
23px Flag of Colombia.svg Colombia Caracol Televisión Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm các trận đấu bảng đang khai mạc, tất cả các trận đấu và trận chung kết của Colombia)
23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Teleamazonas Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [50]
23px Flag of Peru.svg Peru América Televisión Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm các trận đấu bảng đang khai mạc, tất cả các trận đấu và trận chung kết của Peru) [51]
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay Teledoce Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm các trận đấu bảng đang khai mạc, tất cả các trận đấu của Uruguay)
Dexary Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [52]

CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Hãng phát sóng Ghi chú Tham khảo
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada TSN (tiếng Anh) Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
RDS (tiếng Pháp) [53]
23px Flag of CARICOM.svg Cộng đồng Caribe Digicel Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên SportsMax [54]
Trung Mỹ
  • 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
  • 23px Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominica
  • 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador
  • 23px Flag of Guatemala.svg Guatemala
  • 23px Flag of Honduras.svg Honduras
  • 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • 23px Flag of Panama.svg Panama
  • Televisa
  • Sky Sports
Tất cả 26 trận đấu tương ứng trực tiếp
23px México
TV Azteca Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm trận mở màn bảng và trận chung kết)
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Repretel Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên kênh 6 và 11 [55]
23px Flag of El Salvador.svg El Salvador TCS Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Honduras.svg Honduras Canal 6 Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp (bao gồm trận mở màn bảng và trận chung kết)
Tigo Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Panama.svg Panama RPC-TV Các trận đấu được lựa chọn tương ứng trực tiếp [56]
TVMax [57]
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ ESPN Tất cả 26 trận đấu trực tiếp bằng tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha trên ESPN+ [58]
Telemundo Tất cả 26 trận đấu trực tiếp bằng tiếng Tây Ban Nha trên Telemundo, Universo, trang web Telemundo Deportes, Telemundo Now, và Universo Now tương ứng. [59][60]

Toàn cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Hãng phát sóng Ghi chú Tham khảo
23px Flag of Austria.svg Áo DAZN Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Germany.svg Đức [61]
23px Flag of Italy.svg Ý
Nhật Bản Nhật Bản (đội tuyển được lời mời)
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha [62]
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc beIN Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [63]
23px Flag of France.svg Pháp [64]
23px Flag of the Arab League.svg MENA (bao gồm một đội tuyển được lời mời) [65]
23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
21px Flag of Albania.svg Albania DigitAlb Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên SuperSport [66]
21px Flag of Kosovo.svg Kosovo
Balkan
  • 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina
  • 23px Flag of Croatia.svg Croatia
  • 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro
  • 23px Flag of North Macedonia.svg Bắc Macedonia
  • 23px Flag of Serbia.svg Serbia
Arena Sport Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ Telenet Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Play Sports [67]
23px Flag of Cambodia.svg Campuchia CBS Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên CTN, CNC, và MyTV [68]
23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc PPTV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc O2 Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên cả hai kênh bóng đá và thể thao [69]
Ai Cập Ai Cập Arena Sport Tất cả 26 trận đấu trực tiếp + Special Coverage
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp ERT Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp trên kênh Thể thao [70]
23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông Now TV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Hungary.svg Hungary Sport TV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [71]
21px Flag of Iceland.svg Iceland 365 Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Stöð 2 Sport 1 và 2 [72]
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia Kompas Gramedia Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên K-Vision, những điểm nổi bật cũng có sẵn trên Kompas TV [73]
23px Flag of Iran.svg Iran IRIB Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp trên TV3 và Varzesh
23px Flag of Ireland.svg Ireland Eir Sport Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên 1 và 2
FreeSports Chỉ có những điểm nổi bật và encore
23px Flag of the United Kingdom.svg Anh Quốc
Premier Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [74]
21px Flag of Israel.svg Israel Charlton Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Sport 1 và Sport 2
23px Flag of Kazakhstan.svg Kazakhstan Setanta Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [75]
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc JTBC, JTBC3 Fox Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [76]
23px Flag of Malaysia.svg Malaysia RTM 20 trong số 26 trận đấu (17 trận trực tiếp và 3 trận bị hoãn) trên kênh TV1, TV2, và Sport [77]
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Fox Sports Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên ba kênh quốc tế [78]
Bắc Âu
  • 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch
  • 23px Flag of Finland.svg Phần Lan
  • 21px Flag of Norway.svg Na Uy
  • 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển
NENT Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Viasport và Viaplay [79]
23px Flag of Poland.svg Ba Lan Polsat Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Sport và Extra [80]
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Sport TV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [81]
23px Flag of Romania.svg România Eurosport Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [82]
23px Flag of Russia.svg Nga Match TV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Qatar.svg Qatar Al Kass Các trận đấu được lựa chọn (bao gồm tất cả các trận đấu của Qatar) trực tiếp trên Extra One và Two [83]
23px Flag of Singapore.svg Singapore StarHub Tất cả 26 trận đấu trực tiếp trên Hub Sports [84]
23px Flag of Slovakia.svg Slovakia Orange Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [69]
Tây Ban Nha Vùng hành chính Tây Ban Nha
  • 23px Flag of Galicia.svg Galicia
CRTVG 10 trong số 26 trận đấu trực tiếp ở Galicia trên tvG2 [85]
Châu Phi Hạ Sahara StarTimes Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [86]
23px Flag of the Republic of China.svg Đài Loan ELTA Tất cả 26 trận đấu trực tiếp
23px Flag of Tajikistan.svg Tajikistan Televizioni Tojikiston Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp trên Varzish và Futbol
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan PPTV Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [87]
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ TRT Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp trên kênh Thể thao [88]
23px Flag of Uzbekistan.svg Uzbekistan NTRCU Các trận đấu được lựa chọn trực tiếp trên kênh Thể thao [89]
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam Tập đoàn FPT Tất cả 26 trận đấu trực tiếp [90]
K+

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trận đấu bắt đầu trễ 20 phút vì xe buýt của đội tuyển Chile bị kẹt xe.[35]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “En vibrante partido, Brasil venció por 3-1 a Perú y es el nuevo campeón” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Copa América. ngày 7 tháng 7 năm 2019.

  2. ^ “Argentina venció 2-1 a Chile y se quedó con el tercer puesto” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Copa América. ngày 6 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2019.
  3. ^ “Morumbi fará abertura da Copa América. Allianz recebe os outros jogos em SP” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  4. ^ “Comité Organizador Local confirma estadios de apertura, final y semifinales de la CONMEBOL Copa América Brasil 2019”. CONMEBOL.com. ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  5. ^ “Arena Corinthians entra na vaga do Allianz Parque para a Copa América” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018.
  6. ^ “El 24 de enero en Río de Janeiro se celebrará el sorteo de la Copa América Brasil 2019 | CONMEBOL”. www.conmebol.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018.
  7. ^ “Comienza a vibrar el continente: Definidos los grupos de la CONMEBOL Copa América Brasil 2019”. CONMEBOL.com. ngày 24 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ a ă “CONMEBOL y Comité Organizador Local definen calendario de la CONMEBOL Copa América Brasil 2019” [CONMEBOL and Local Organizing Committee define the calendar of the CONMEBOL Copa América Brazil 2019] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CONMEBOL.com. ngày 18 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018.
  9. ^ “FIFA/Coca-Cola World Ranking: Men’s Ranking (ngày 20 tháng 12 năm 2018)”. FIFA. ngày 20 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ “Mecánica del sorteo de grupos de la CONMEBOL Copa América – Brasil 2019” (bằng tiếng Tây Ban Nha). CONMEBOL.com. ngày 18 tháng 1 năm 2018.
  11. ^ “Árbitros convocados para la CONMEBOL Copa América – Brasil 2019”. CONMEBOL.com. ngày 21 tháng 3 năm 2019.
  12. ^ “Nos complace informarles que la Comisión de Árbitros ha designado a los árbitros y árbitros asistentes de sus respectivas asociaciones para participar de la CONMEBOL COPA AMÉRICA BRASIL 2019” (PDF). CONMEBOL.com.
  13. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
  14. ^ “Match Schedule” (PDF). CONMEBOL.com.
  15. ^ “Brazil vs. Bolivia”. ESPN. ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  16. ^ “Venezuela vs. Peru”. ESPN. ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  17. ^ “Bolivia vs. Peru”. ESPN. ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ “Brazil vs. Venezuela”. ESPN. ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ “Peru vs. Brazil”. ESPN. 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  20. ^ “Bolivia vs. Venezuela”. ESPN. 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  21. ^ “Argentina vs. Colombia”. ESPN. ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  22. ^ “Paraguay vs. Qatar”. ESPN. ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  23. ^ “Colombia vs. Qatar”. ESPN. ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
  24. ^ “Argentina vs. Paraguay”. ESPN. ngày 19 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019.
  25. ^ “Qatar vs. Argentina”. ESPN. ngày 23 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  26. ^ “Colombia vs. Paraguay”. ESPN. ngày 23 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  27. ^ “Uruguay vs. Ecuador”. ESPN. ngày 16 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  28. ^ “Japan vs. Chile”. ESPN. ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019.
  29. ^ “Uruguay vs. Japan”. ESPN. ngày 20 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  30. ^ “Ecuador vs. Chile”. ESPN. ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  31. ^ “Chile vs. Uruguay”. ESPN. ngày 24 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
  32. ^ “Ecuador vs. Japan”. ESPN. ngày 24 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
  33. ^ “Brazil vs. Paraguay”. ESPN. ngày 27 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  34. ^ “Venezuela vs. Argentina”. ESPN. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  35. ^ “Ônibus do Chile pega trânsito, chega atrasado à Arena e jogo vai começar 20h20” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globoesporte.com. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019.
  36. ^ “Colombia vs. Chile”. ESPN. ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.
  37. ^ “Uruguay vs. Peru”. ESPN. ngày 29 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.
  38. ^ “Brazil vs. Argentina”. ESPN. ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.
  39. ^ “Chile vs. Peru”. ESPN. ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.
  40. ^ “Argentina vs. Chile”. ESPN. ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019.
  41. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên attendance
  42. ^ “Daniel Alves é eleito craque da Copa América; Alisson e Everton também ganham prêmios” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Globo. ngày 7 tháng 7 năm 2019.
  43. ^ “Zizito es escogido como nombre de la mascota de la CONMEBOL Copa América – Brasil 2019”. CONMEBOL.com. ngày 12 tháng 4 năm 2019.
  44. ^ https://www.billboard.com/articles/columns/latin/8515154/leo-santana-karol-g-vibra-continente-copa-america-song
  45. ^ “Globo paga por Copa América no Brasil um terço do Paulista: R$ 51 mi – Esporte – UOL Esporte”. UOL Esporte (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
  46. ^ Lucas, Naian (ngày 23 tháng 11 năm 2018). “Band não vai exibir jogos da Copa América do Brasil 2019”. O CANAL (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2018.
  47. ^ admin. “Copa America 2019 Broadcasting Rights In Brazil” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  48. ^ Clarín Group. “La TV Pública transmitirá la Copa América de Brasil 2019”. Clarín Group (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
  49. ^ “Canal 13 y TVN transmitirán la Copa América 2019 en conjunto”. adnradio.cl (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019.
  50. ^ “La Copa América Brasil-2019 se transmitirá en Ecuador por Teleamazonas”. El Universo (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019.
  51. ^ “Copa América ‘Brasil 2019’: América TV será el canal oficial en Perú”. americadeportes (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  52. ^ Cómo se negociaron los derechos de TV de la Copa – Portal 180, ngày 11 tháng 6 năm 2019
  53. ^ “Tous les matchs de la COPA AMERICA en exclusivité sur RDS DIRECT du 14 juin au 7 juillet – Bell Media” (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  54. ^ “SportsMax TV on Instagram: “Who’s ready for the Copa America this summer? Football has no days off! Catch the Copa America on the Home Of Champions June 14 to July 7.…”. Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
  55. ^ Bertran, Agustin (ngày 17 tháng 4 năm 2019). “Repretel transmitirá la Copa América en exclusiva en Costa Rica”. NexTV News Latin America (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  56. ^ RPC (ngày 16 tháng 4 năm 2019), La Copa América la vivís por la RPC, truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019
  57. ^ “TVMAX Panamá”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  58. ^ Harris, Christopher (ngày 20 tháng 3 năm 2019). “ESPN+ acquires Copa América rights in English and Portuguese for US market”. World Soccer Talk (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019.
  59. ^ “Telemundo Scores 2019 Copa America TV Rights”. Multichannel (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  60. ^ “Telemundo Deportes broadcast Copa America 2019 live in Spanish” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  61. ^ “DAZN überträgt Copa America und Gold Cup”. Focus.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019.
  62. ^ “Oficial: DAZN dará la Copa América”. as.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  63. ^ “BeIN adds Australia, New Zealand to Copa América coverage”. Sportbusiness.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  64. ^ “CAN, Copa, Euro Espoirs: Votre été sera chaud sur beIN SPORTS”. beIN SPORTS France (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  65. ^ “All you need to know about the 2019 Copa America Draw”. beIN SPORTS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  66. ^ “DigitAlb”. ms-my.facebook.com (bằng tiếng Mã Lai). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  67. ^ “Copa America: vanaf 14 juni live op Play Sports!”. Play Sports (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  68. ^ “ផ្លូវការ! CBS ទទួលបានសិទ្ធផ្សាយបន្តផ្ទាល់ពានរង្វាន់ Copa America 2019 ពីប្រទេសប្រេស៊ីល”. MSR Sport (bằng tiếng Khmer). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019.
  69. ^ a ă “Turnaj Copa América prinesie slovenským divákom Orange Sport, českým O2 TV Sport”. SatelitnaTV (bằng tiếng Slovak). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
  70. ^ Απρ. 2019 20:48, Επιμέλεια: Νίκος Συριώδης Δημοσίευση: 12. “Το Copa America στην ΕΡΤ”. www.sport24.gr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  71. ^ “A Copa América és az Afrikai Nemzetek Kupája is a Sport TV-re költözik”. www.sport1tv.hu (bằng tiếng Hungary). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.
  72. ^ Copa America (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019
  73. ^ “Official Account K-Vision TV on Instagram: “KABAR GEMBIRA UNTUK SELURUH PELANGGAN K-VISION!! 🎉 . COPA AMERICA 2019 SEGERA TAYANG EKSKLUSIF DI K-VISION! . Aktifkan Paket Juara (J01)…”. Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019.
  74. ^ “Premier Sports secures Copa América rights in the UK this summer”. Premier Sports (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  75. ^ “Setanta Qazaqstan футбол жанкүйерлерін қуантуға асығады! Телеарна 14 маусым мен 7 шілде аралығында Бразилияда өтетін Copa America 2019 турнирінің матчтарын көрсету құқығын иеленді”. Setanta Qazaqstan (bằng tiếng Kazakh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.[liên kết hỏng]
  76. ^ “broadcasters”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2020.
  77. ^ Ismail, Sulaiman (ngày 3 tháng 4 năm 2019). “RTM Berjaya Dapat Hak Penyiaran Copa America 2019”. Semuanya BOLA (bằng tiếng Mã Lai). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  78. ^ “Copa America in juni live op FOX Sports”. Fox Sports NL (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  79. ^ “NENT snap up Nordic Bundesliga rights in big soccer land grab – SportsPro Media”. www.sportspromedia.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  80. ^ “Copa America 2019 w Polsacie Sport!”. Polsat Sport (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  81. ^ “Portugals Sport TV channel has officially won the Copa America 2019 Brazil Spotlight” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019.
  82. ^ “Eurosport Romania scores exclusive rights to 2019 Copa America” (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.
  83. ^ الكاس, قنوات (ngày 14 tháng 6 năm 2019). “تعرف على ترددات قنوات الكاس خلال بطولة #كوبا_أمريكا 2019 ” الكاس extra one والكاس extra two “pic.twitter.com/6aqLTbhCjG”. Al Kass (bằng tiếng Ả Rập). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  84. ^ Copa America and Concacaf Gold Cup comes to Hub Sports! (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019
  85. ^ “A Galega, única canle en España que ofrece os partidos da Copa América 2019 en aberto | CRTVG”. CRTVG (bằng tiếng Galician). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019.
  86. ^ “StarTimes picks up Copa América rights in sub-Saharan Africa”. SportBusiness (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  87. ^ “PPTV HD 36”. www.facebook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  88. ^ “Copa America maçları TRT Spor’dan canlı yayınlanacak”. Sabah (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019.
  89. ^ “Sport-TV telekanali Amerika Kubogi—2019 musobaqasi translyatsiya huquqini qo’lga kiritdi”. Daryo (bằng tiếng Uzbek). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019.
  90. ^ “FPT Play sở hữu bản quyền của Copa America 2019”. laodong.vn (bằng tiếng vn). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • copaamerica.com Bản mẫu:Es-icon (tiếng Bồ Đào Nha)
  • Cúp bóng đá Nam Mỹ Brasil 2019, CONMEBOL.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cúp_bóng_đá_Nam_Mỹ_2019&oldid=65020517”



Từ khóa: Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019, Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019, Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)