[Wiki] Dan Mitsu là gì? Chi tiết về Dan Mitsu update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Dan Mitsu
Dan mitsu.jpg

Dan Mitsu tại một trận đấu bóng chày năm 2013
Tên bản ngữ 壇 蜜
Sinh 齋藤 支靜加
3 tháng 12, 1980 (40 tuổi)
Quốc tịch Nhật Bản
Trường lớp Đại học Nữ sinh Showa
Nghề nghiệp Nữ diễn viên, thần tượng áo tắm, nhà văn
Năm hoạt động 2010–hiện nay
Tác phẩm nổi bật
  • Be My Slave
  • Amai Muchi
Phối ngẫu
Seino Tōru (cưới 2019)
Giải thưởng Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 37
Trang web dan-mitsu.jp

Dan Mitsu (壇 蜜 Dan Mitsu?, sinh ngày 3 tháng 12 năm 1980) là nghệ danh của Saitō Shizuka (齋藤 支靜加?), một nữ diễn viên, thần tượng áo tắm và nhà văn người Nhật Bản.[1] Cô đã đóng nhiều vai chính trên truyền hình và điện ảnh, bao gồm vai Naoko trong bộ phim kinh dị khiêu dâm năm 2013 Amai Muchi, cô đã nhận được giải thưởng Người mới của năm tại lễ trao Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 37.

Đầu đời và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Dan Mitsu sinh ngày 3 tháng 12 năm 1980 tại tỉnh Akita, Nhật Bản.[2] Cô tốt nghiệp Đại học Nữ sinh Showa với tấm bằng sư phạm, sau đó cô làm việc trong một cơ sở tang lễ, sau thời gian thử kinh doanh cửa hàng đồ ngọt nhưng bị thất bại cô làm tiếp viên trong một câu lạc bộ ở Ginza trước khi trở thành một thần tượng áo tắm vào năm 2010.[3][4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Dan trở nên nổi tiếng sau vai diễn trong bộ phim kinh dị khiêu dâm thể loại BDSM tựa đề Trở thành nô lệ của tôi (2012), khả năng diễn xuất của cô khiến Giovanni Fazio của The Japan Times tóm tắt như “một ngôi sao được sinh ra.”[5] Năm tiếp theo, cô đóng vai chính trong bộ phim khiêu dâm kinh dị sản xuất năm 2013 Amai Muchi (甘い鞭?, Sweet Whip), do Ishii Takashi làm đạo diễn.[6] Tại lễ trao Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 37, Dan được công nhận là Người mới của năm cho vai diễn của cô trong Amai Muchi.[7]

Trong vài năm tiếp theo, Dan xuất hiện trong nhiều bộ phim truyền hình, chương trình tạp kỹ, phim điện ảnh và các chiến dịch quảng cáo, bao gồm cả tác phẩm làm lại kaiju Chikyû bôei mibôjin (地球防衛未亡人?, Earth Defense Widow),[8] Loạt asadora của NHK Hanako to Anne lần thứ 90,[9] quảng cáo tuyển dụng cho Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản năm 2015,[10] bộ phim truyền hình Hulu năm 2016 Crow’s Blood,[11] và phim Sekigahara năm 2017.[12] Năm 2018 Dan trở thành người dẫn chương trình radio hàng tuần Makoto Ōtake Golden Radio![13] Năm tiếp theo, cô xuất hiện trên kênh NHK trong loạt asadora Manpuku lần thứ 99.[14]

Vào tháng 7 năm 2017, Dan đóng vai chính trong một video quảng bá du lịch chính thức cho tỉnh Miyagi với kinh phí cấp từ quỹ tái thiết trận động đất và sóng thần Tōhoku năm 2011 và được xuất bản trực tuyến.[15] Các thành viên nữ của Hội đồng tỉnh Miyagi, cùng với một số bộ phận công chúng cho rằng đoạn video này là khiêu dâm và họ yêu cầu video phải gỡ xuống.[16] Thống đốc Miyagi là Muải Yoshihiro ban đầu bảo vệ video với lý do nó đã gây chú ý thành công cho tỉnh, nhưng sau khi nhận được hàng trăm đơn khiếu nại chỉ trong một tháng, ông đành yêu cầu thu hồi video.[15] Cuối năm đó, Bộ Môi trường Nhật Bản bổ nhiệm Dan Mitsu làm đại sứ công cộng để thúc đẩy bảo tồn các nguồn năng lượng gia đình.[17]

Dan đã viết nhiều thể loại sách, bao gồm cuốn tự truyện Mitsu no aji (蜜の味?, Hương vị của mật ong), sách tư vấn Erosu no osahō (エロスのお作法?, Quy luật của tình yêu)Dōshiyō (どうしよう?, Tôi nên làm gì đây?), và tuyển tập ẩm thực Tabetai no (たべたいの?, Tôi muốn ăn).[4][18][19] Cô ra mắt văn học hư cấu vào năm 2016 với một câu chuyện đăng trên tạp chí văn học Bungeishunjū Ooru Yomimono (オール読物?, All Reading).[20] Kể từ tháng 4 năm 2017, cô đã viết chuyên mục tư vấn hàng tháng cho Otokemachi, một ấn phẩm trực tuyến của Yomiuri Shimbun.[2] Vào tháng 3 năm 2018, cô viết câu chuyện “Takumiharahara” (タクミハラハラ “Takumiharahara”?), đăng trên tạp chí văn học Bungakukai.[21]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Dan kết hôn với họa sĩ truyện tranh Seino Tōru vào tháng 11 năm 2019.[22]

Công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2014: Người mới của năm tại lễ trao Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản lần thứ 37.[23]

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mitsu no aji (蜜の味?, A Taste of Honey), Shōgakukan, 2013, ISBN 9784093637350
  • Erosu no osahō (エロスのお作法?, The Rules of Love), Daiwashobō, 2013, ISBN 9784479771845
  • Dōshiyō (どうしよう?, What Should I Do?), Magajinhausu, 2016, ISBN 9784838728329
  • Tabetai no (たべたいの?, I Want to Eat), Shinchosha, 2017, ISBN 9784106107412

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Be My Slave, 2012[24]
  • Amai Muchi, 2013[25]
  • Taishibōkei Tanita Shain Shokudō, 2013[26]
  • Figure na Anata, 2013[27]
  • Chikyū Bōei Mibōjin, 2014[8]
  • Sanbun no Ichi, 2014[28]
  • Sekigahara, 2017[12]
  • Hoshimeguri no Machi, 2018[29]
  • Eating Women, 2018[30]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tokumei Tantei, TV Asahi, 2012[31]
  • Otenki Oneesan, TV Asahi, 2013[32]
  • Hanzawa Naoki, TBS, 2013[33]
  • Hanako to Anne, NHK, 2014[9]
  • Coffee-ya no Hitobito, NHK, 2014[34]
  • Black President, Fuji TV, 2014[35]
  • Ore no Dandyism, TV Tokyo, 2014[36]
  • Arasa-chan Mushūsei, TV Tokyo, 2014[37]
  • Crow’s Blood, Hulu Japan, 2016[38]
  • Manpuku, NHK, 2019[14]
  • Mikazuki, NHK, 2019[39]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “壇蜜、ノーブラでSEXYボンテージ姿披露 女スパイ役にご満悦”. modelpress (bằng tiếng Nhật). 23 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015.

  2. ^ a ă “壇蜜さん 30代の女は分が悪い 怒られる理由がいっぱいある”. Otokemachi (bằng tiếng Nhật). Yomiuri Shimbun. 4 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  3. ^ “壇蜜に見る、橋本マナミ”脱・愛人”成立のシナリオ”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  4. ^ a ă “壇蜜さんインタビュー”. Jiji.com (bằng tiếng Nhật). Jiji Press. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  5. ^ Giovanni Fazio (29 tháng 5 năm 2013). “Watashi no Dorei ni Narinasai (Be My Slave)”. Japan Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015.
  6. ^ 轟, 夕起夫 (30 tháng 9 năm 2013). “『甘い鞭』(R18+)壇蜜 単独インタビュー”. Cinema Today (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ “綾野剛、壇蜜、忽那汐里ら「新人俳優賞」受賞で歓喜のスピーチ<第37回日本アカデミー賞>”. Modelpress (bằng tiếng Nhật). 7 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ a ă “破壊と官能で怪獣から地球を守る、壇蜜主演の映画『地球防衛未亡人』から予告編公開”. Cinra.net (bằng tiếng Nhật). 6 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ a ă “壇蜜、朝ドラ『花子とアン』に出演”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. 6 tháng 8 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  10. ^ “壇蜜、自衛官の”リクルート隊長”に”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. 1 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  11. ^ “リリー・フランキーと染谷将太がHuluドラマで渡辺麻友、宮脇咲良らと共演”. Eiga Natalie (bằng tiếng Nhật). Natalie. 7 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  12. ^ a ă “松山ケンイチが直江兼続&壇蜜が尼僧に 岡田准一主演『関ヶ原』に出演”. Cinra.net (bằng tiếng Nhật). 6 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ “壇蜜「こんにちは」で”声バレ” 大竹まことラジオの相棒に就任「昼壇、お願いします」”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. 4 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  14. ^ a ă “壇蜜が「まんぷく」で美人画モデル役!香田家を振り回す…”. Cinema Today (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019.
  15. ^ a ă “Miyagi to remove ‘sexist’ tourism video after a month of complaints”. The Japan Times. 21 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ “Miyagi lawmakers ask governor to take down suggestive tourism video featuring Dan Mitsu”. The Japan Times. 21 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  17. ^ “「だん」と「みつ」で省エネ住宅 壇蜜さんPR大使就任”. Asahi Shimbun (bằng tiếng Nhật). 2 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  18. ^ “壇蜜、自責の念で結婚セーブ 過去の恋愛引きずる”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. 27 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ 鵜飼, 哲夫 (23 tháng 1 năm 2018). “『たべたいの』壇蜜さん”. Yomiuri Shimbun (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2018.
  20. ^ “壇蜜、小説家デビュー 『竹取物語』モチーフに”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  21. ^ Dan, Mitsu (2018). “タクミハラハラ”. 文學界 (bằng tiếng Nhật). 72 (3): 142–169. ISSN 0525-1877.
  22. ^ “タレントの壇蜜さん 漫画家の男性と結婚”. NHK (bằng tiếng Nhật). 22 tháng 11 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
  23. ^ “第37回日本アカデミー賞最優秀賞発表” (bằng tiếng Nhật). Japan Academy Film Prize. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  24. ^ “私の奴隷になりなさい : 角川映画” (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Shoten. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  25. ^ “壇蜜が2つの顔をもつ女医役に、映画『甘い鞭』から過激な予告編&場面写真公開”. Cinra.net (bằng tiếng Nhật). 14 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  26. ^ “ナース姿の壇蜜、甘いささやきに”草刈社長”も…”. Sankei News (bằng tiếng Nhật). Sankei Shimbun. 11 tháng 3 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  27. ^ “壇蜜、佐々木心音主演「フィギュアなあなた」で”ガラスバー”のダンサーに”. Eiga.com News (bằng tiếng Nhật). 5 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  28. ^ “藤原竜也、迷子でイベント欠席!観客5名に直接電話で謝罪のプレゼント”. Cinema Today (bằng tiếng Nhật). 24 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  29. ^ 武田, 由紀子 (22 tháng 1 năm 2018). “壇蜜「関係を築き、ただ寄り添うことが心の傷を癒やす」 映画『星めぐりの町』”. Asahi Shimbun (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  30. ^ “小泉今日子、広瀬アリス、壇蜜ら出演、8人の「食と性」描く映画『食べる女』”. Cinra.net (bằng tiếng Nhật). 30 tháng 1 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  31. ^ “壇蜜:「匿名探偵」で初ドラマ出演 ”蜜”にまみれて体当たり演技”. MANTAN Web (bằng tiếng Nhật). Mainichi Shimbun. 12 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  32. ^ “金曜ナイトドラマ「お天気お姉さん」” (bằng tiếng Nhật). TV Asahi. 12 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  33. ^ “半沢直樹 またしても未樹に殴られる” (bằng tiếng Nhật). Tokyo Broadcasting System Television. 31 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  34. ^ “プレミアムドラマ「珈琲屋の人々」” (bằng tiếng Nhật). NHK. 5 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  35. ^ “ブラック・プレジデント – フジテレビ” (bằng tiếng Nhật). Fuji TV. 17 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  36. ^ “ストーリー 俺のダンディズム:テレビ東京” (bằng tiếng Nhật). TV Tokyo. 16 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  37. ^ “アラサーちゃん 無修正:テレビ東京” (bằng tiếng Nhật). TV Tokyo. 25 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  38. ^ “Crow’s Blood” (bằng tiếng Nhật). Hulu Japan. 23 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  39. ^ “みかづき: おもな登場人物 (キャスト)” (bằng tiếng Nhật). NHK. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức
  • Mitsu Dan official blog
  • Dan Mitsu trên IMDb


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Dan_Mitsu&oldid=64492543”

Từ khóa: Dan Mitsu, Dan Mitsu, Dan Mitsu

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)