[Wiki] Danh sách đĩa nhạc của Fergie là gì? Chi tiết về Danh sách đĩa nhạc của Fergie update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Danh sách đĩa nhạc của Fergie
Life Ball 2013 - opening show 041 Fergie.jpg

Fergie biểu diễn tại 2013 Lifeball.
Album phòng thu 2
Video âm nhạc 20
Đĩa đơn 13

Ca sĩ người Mỹ Fergie đã phát hành album phòng thu, 17 đĩa đơn (bao gồm 7 ca khúc hát đệm), và 11 video ca nhạc. Vào năm 2005, sau khi phát hành hai album phòng thu cùng với nhóm nhạc The Black Eyed Peas, Fergie công bố rằng cô đã bắt đầu với dự án solo, và cho phát hành vào cuối năm 2006.[1]

Album ra mắt của Fergie, The Dutchess, được phát hành vào tháng 9 năm 2006 và đứng vị trí thử 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200.[2] Một năm sau, album đã giành được vị trí thứ hai.[3] Album phát hành 4 đĩa đơn xếp vị trí top 5 ở Mỹ, khiến cho The Dutchess trở thành album ra mắt đầu tiên đạt được thành tích này kể từ album ‘Girl You Know It’s True của Milli Vanilli.[4] Đĩa đơn “London Bridge”, “Glamorous” với Ludacris và “Big Girls Don’t Cry” đạt vị trí đầu tiên tại bảng xếp hạng Billboard Hot 100 (“London Bridge” giữ vị trí đầu tiên trong vòng 3 tuần)[5] Điều đó đã khiến Fergie trở thành nữ ca sĩ đầu tiên với 3 đĩa đơn xếp vị trí đầu tiên trong 1 album kể từ Christina Aguilera đạt được vào năm 2000.[6] Đĩa đơn thứ hai, “Fergalicious” với will.i.am, và đĩa đơn thứ năm, “Clumsy”, tuần tự đạt vị trí thứ hai và thứ tự. Đĩa đơn đã bán hơn hai triệu lượt tải xuống ở Mỹ, khiến cho The Dutchess album duy nhất phát hành 5 đĩa đơn làm được điều đó.[7] Album trở thành album bán chạy thứ 3 tại Mỹ vào năm 2007,[8] và thứ hai mươi trên toàn cầu.[9] Album đã bán được 3,9 triệu bản ở Mỹ,[10] và 8 triệu bản trên toàn cầu.[11]

Album phòng thu thứ hai của cô lên lịch phát hành vào năm 2017. Đĩa đơn chủ đề, “L.A. Love (La La)” được phát hành vào tháng 9 năm 2014, và được quảng bá thành công ở Anh, xếp vị trí thứ 3 UK Singles Chart. Trong lúc đó tại Mỹ, đĩa đơn xếp vị trí thứ 27 trên Hot 100 và vị trí thứ 5 trên Hot Rap Songs. Fergie tái quảng bá album phòng thu thứ hai Double Dutchess với phát hành 2 teaser video, “Hungry” và đĩa đơn chủ đề “M.I.L.F. $”.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách của album phòng thu, với vị trí xếp hạng, doanh thu và chứng chỉ
Tiêu đề Chi tiết album Vị trí cao nhất Doanh thu Chứng chỉ
US
[12]
AUS
[13]
AUT
[14]
CAN
[12]
GER
[15]
IRE
[16]
NZ
[17]
SWE
[18]
SWI
[19]
UK
[20]
The Dutchess
  • Phát hành: 19 tháng 9 năm 2006
  • Hãng đĩa: A&M, will.i.am
  • Định dạng: CD, Tải nhạc xuống, Đĩa than
2 1 17 4 11 9 2 35 11 18
  • WW: 8,000,000[11]
  • US: 3,900,000[10]
  • RIAA: 5× Bạch kim[21]
  • ARIA: 4× Bạch kim[22]
  • BPI: Bạch kim[23]
  • BVMI: Vàng[24]
  • IFPI SWI: Vàng[25]
  • MC: 3× Bạch kim[26]
  • RMNZ: Bạch kim[27]
Double Dutchess
  • Phát hành: 22 tháng 9 năm 2017[28]
  • Hãng đĩa: Dutchess Music, BMG
  • Định dạng: CD, Tải nhạc xuống, đĩa than
19 39 23 65 [upper-alpha 1] 69 49
  • US: 39,000[30]
“—” biểu thị phát hành không có bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trên quốc gia này.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa mở rộng, với vị trí xếp hạng
Tiêu đề Chi tiết album Vị trí
cao nhất
US
[12]
5-Live Tracks (Wal-Mart Exclusive)[31]
  • Phát hành: 20 tháng 11 năm 2007
  • Hãng đĩa: will.i.am, A&M
  • Định dạng: Tải nhạc xuống
As Cinco Melhores[32]
  • Phát hành: Tháng 12 năm 2007
  • Hãng đĩa: will.i.am, A&M
  • Định dạng: Tải nhạc xuống
The Dutchess Deluxe EP
  • Phát hành: 27 tháng 5 năm 2008
  • Hãng đĩa: A&M, will.i.am
  • Định dạng: Tải nhạc xuống
46
Fergie Hit Pac – 5 Series[33]
  • Phát hành: Tháng 8 năm 2009
  • Hãng đĩa: will.i.am, A&M
  • Định dạng: Tải nhạc xuống

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ca sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video ca nhạc, năm phát hành và đạo diễn
Tiêu đề Năm Đạo diễn Ref.
“London Bridge” 2006 Marc Webb [34]
“Fergalicious”
(featuring will.i.am)
Fatima Robinson [35]
“Glamorous”
(featuring Ludacris)
2007 Dave Meyers [36]
“Big Girls Don’t Cry” Anthony Mandler [37]
“Clumsy” Rich Lee
Marc Webb
[38]
“A Little Party Never Killed Nobody (All We Got)”
(with Q-Tip and GoonRock)
2013 Philip Andelman
Fatima Robinson
[39]
“L.A. Love (La La)” (Remix)
(featuring YG)
2014 Rich Lee [40]
“M.I.L.F. $” 2016 Colin Tilley [41]
“Life Goes On” Chris Marrs Piliero [42]
“Hungry” 2017 Bruno Ilogti [43]
“You Already Know” [43]
“Enchanté (Carine)” [44]
“Just Like You” [43]
“Like It Ain’t Nuttin'” Ben Mor [45]
“Save It Till Morning'” Alek Keshishian [43]
“A Little Work” Jonas Åkerlund [43]
“Love is Blind” Chris Ullens [43]
“Love is Pain” Nina McNeely [43]
“Tension” Fatima Robinson [43]
“Tension” (Version 2) [43]

Hát đệm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video ca nhạc, năm phát hành và đạo diễn
Tiêu đề Năm Đạo diễn Ref.
“Impacto” (Remix)
(Daddy Yankee featuring Fergie)
2007 The Saline Project [46]
“Party People”
(Nelly featuring Fergie)
2008 Marc Webb [47]
“That Ain’t Cool”
(Kumi Koda featuring Fergie)
Fatima Robinson [48]
“We Are the World 25 for Haiti”
(Fergie among Artists for Haiti)
2010 Paul Haggis [49]
“Gettin’ Over You”
(David Guetta and Chris Willis featuring Fergie and LMFAO)
Rich Lee [50]
“Beautiful Dangerous”
(Slash featuring Fergie)
[51]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Double Dutchess không nằm trong NZ Top 40 Albums Chart, nhưng giữ vị trí đầu tại NZ Heatseekers Albums Chart.[29]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Stevenson, Jane (ngày 5 tháng 6 năm 2005). “Phỏng vấn nữ diva hip-hop Stacy Ferguson”. Toronto Sun. Canoe.ca. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010.

  2. ^ “Timberlake Remains No. 1 Amid Five Top 10 Debuts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  3. ^ High School Musical 2′ Still Tops On Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  4. ^ “Chart Beat: The Girl Can’t Help It”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2010.
  5. ^ Moss, Corey (ngày 16 tháng 8 năm 2006). “Fergie’s Split-Pea Soup: Reggae, Jazz, Ludacris, B Real On ‘Crazy’ Solo LP”. MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010.
  6. ^ “Fergie Scores Third Solo No. 1 On Hot 100”. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  7. ^ Grein, Paul (ngày 23 tháng 7 năm 2010). “Chart Watch Extra: Gaga’s Nice Round Number”. Yahoo! Blog. Yahoo, Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010.
  8. ^ “Billboard crowns ‘Daughtry’ as top seller of 2007”. Katu. ngày 23 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  9. ^ “Top 50 Global Albums of 2007” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010.
  10. ^ a ă Lipshutz, Jason (ngày 15 tháng 9 năm 2014). “Fergie’s ‘The Dutchess’ Turns Eight: An Appreciation”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  11. ^ a ă Moran, Jonathon (ngày 3 tháng 5 năm 2009). “Fergie of the Black Eyed Peas says life is great”. Herald Sun. Herald and Weekly Times. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  12. ^ a ă â “Fergie > Charts & Awards > Billboard Albums”. allmusic. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  13. ^ “Discography Fergie”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  14. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  15. ^ “Artist Search — Fergie Longplay”. musicline.de (bằng tiếng Đức). Phononet. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  16. ^ “Discography Fergie”. irishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  17. ^ “Discography Fergie”. charts.org.nz. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SWE
  19. ^ “Discography Fergie”. hitparade.ch. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  20. ^ “Chart Stats — Fergie”. The Official Charts Company. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  21. ^ “RIAA — Vàng & Bachk kim — Tìm kiếm dữ liệu”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  22. ^ “ARIA Charts — Accreditations – 2007 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2010.
  23. ^ “Certified Awards Search”. Công nghiệp ghi âm Anh. Bản gốc (Để truy cập, nhập tham số “Fergie” và chọn “Search by Keyword”) lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  24. ^ “BVMI”. Truy cập 8 tháng 7 năm 2017.
  25. ^ “The Dutchess”. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016.
  26. ^ “Chứng chỉ Vàng & Bạch Kim”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2010.
  27. ^ “Top 40 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010. Ghi chú: Người đọc phải chọn bảng xếp hạng #1576 – Thứ hai 6 tháng 8 7 để hiện ra chứng chỉ.
  28. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Archived copy
  29. ^ “NZ Heatseekers Albums Chart”. Recorded Music NZ. 2 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2017.
  30. ^ Citations regarding the US sales of Double Duthcess:

    • “Billboard Top 200 – Week Ending 09/28/2017” (PDF). 7 tháng 10 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.
    • “Nielsen SoundScan Charts” (PDF). 7 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2017.

  31. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  32. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2018.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  33. ^ https://www.kkbox.com/tw/tc/album/6BtUkRMgbhKfL.d0FWJt008l-index.html
  34. ^ “Black Eyed Peas’ Fergie Gets Rough And Regal In First Video From Solo LP”. MTV News. MTV Networks. ngày 12 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  35. ^ “Fergie’s Fergalicious Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  36. ^ “Fergie’s Glamorous Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  37. ^ Big Girls Don’t Cry” by Fergie”. VH1. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  38. ^ “Fergie’s Clumsy Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  39. ^ O’Connell, Nicole (ngày 9 tháng 8 năm 2013). “Fergie “A Little Party Never Killed Nobody” (Philip Andelman, Fatima Robinson, dir.)”. VideoStatic. VideoStatic.com. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013.
  40. ^ “L.A.LOVE (la la) – Fergie”. Vevo. Vevo. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2014.
  41. ^ “Fergie Releases Brand New Single Today Via All Digital Retailers”. U Music (Canada). 1 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2016.
  42. ^ “Fergie “Life Goes On” (Chris Marrs Piliero, dir.)”. 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2017.
  43. ^ a ă â b c d đ e ê “Hungry (1st Byte) – Fergie”. Vevo. Vevo. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016.
  44. ^ “Hungry (1st Byte) – Fergie”. Vevo. Vevo. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016.
  45. ^ “Fergie Has Already Filmed Music Videos for ‘Double Dutchess”. Youtube. Youtube. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2017.
  46. ^ “Daddy Yankee’s Impacto (Remix) Music Video”. MTV Music. MTV Networks. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  47. ^ “Nelly’s ‘Brass Knuckles’ Due June 24”. Rap-Up. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  48. ^ “倖田來未 楽曲名 That Ain’t Cool feat. Fergie” [Kumi Koda. Song Name: “That Ain’t Cool feat. Fergie”]. Space Shower (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ Aswad, Jem (ngày 17 tháng 2 năm 2010). “We Are The World: 25 For Haiti’ Video Premieres During Olympics Opening Ceremony”. MTV News. MTV Networks. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2010.
  50. ^ “BOOKED: David Guetta/Chris Wills f/ Fergie + LMFAO — Rich Lee, dir”. VideoStatic. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010.
  51. ^ “Beautiful Dangerous”. MTV.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_đĩa_nhạc_của_Fergie&oldid=64493366”

Từ khóa: Danh sách đĩa nhạc của Fergie, Danh sách đĩa nhạc của Fergie, Danh sách đĩa nhạc của Fergie

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)