[Wiki] Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi là gì? Chi tiết về Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi
Lee Hi at the Lifeplus Cherry Blossom Picnic Festival (2).png

Lee Hi trình diễn “Hold My Hand” tại Lễ hội Hoa Anh Đào Hàn Quốc vào ngày 8 tháng 4 năm 2017
Album phòng thu 3
EP 1
Đĩa đơn 10

Danh sách đĩa nhạc của nữ ca sĩ Hàn Quốc Lee Hi gồm 3 album phòng thu, 1 đĩa mở rộng, và 10 đĩa đơn(chỉ tính ở tư cách hát chính).

Lee Hi là Á quân của cuộc thi K-pop Star mùa 1 của đài SBS. Đĩa đơn đầu tay tên “1.2.3.4” của cô ấy đã ra mắt vào ngày 28 tháng 10 năm 2012, và đạt hạng 1 với doanh số tuần đầu là 667,549 lượt tải xuống.[1][2] Ngày 28 tháng 3 năm 2013, Lee Hi đã ra mắt album đầu tay của cô ấy, nó đã bán được 17,309 bản và 5,488,390 đĩa đơn kĩ thuật số. Gần cuối năm 2013, Lee Hi cùng với Park Bom của nhóm 2NE1 đã có màn hợp tác với nhau và cho ra mắt bản hát lại từ đĩa đơn của Mariah Carey, “All I Want for Christmas Is You”. Năm 2014 cô ấy đã cùng nữ thành viên của nhóm Akdong Musician là Lee Suhyun thành lập nhóm nhỏ và ra mắt “I’m Different”, hợp tác với Bobby của iKON. Sau 3 năm ra mắt album đầu tay, Lee Hi đã ra mắt nửa album thứ 2 mang tên Seoulite ở dạng kĩ thuật số vào ngày 9 tháng 3 năm 2016, gồm 5 bài hát. Phiên bản đầy đủ của Seoulite cũng đã được ra mắt vào ngày 20 tháng 4 và gồm 11 bài hát.

Tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2016, Lee Hi đã tiêu thụ được hơn 11.8 triệu bản thu âm.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[3]
Nhật
[4]
Mỹ Thế giới
[5]
Tiếng Hàn
First Love
  • Ngày: 7 tháng 3 năm 2013 (Nửa)
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, Tải nhạc
3 3
  • Hàn: 19,436[6]
  • Ngày: 28 tháng 3 năm 2013 (Đầy đủ)
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
15
Seoulite
  • Ngày: 9 tháng 3 năm 2016 (Nửa)
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
9 3
  • Hàn: 8,356[7]
  • Mỹ: 3,000[8]
  • Ngày: 20 tháng 4 năm 2016 (Đầy đủ)
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
Tiếng Nhật
Lee Hi Japan Debut Album
  • Ngày: 21 tháng 3 năm 2018
  • Hãng: YGEX
  • Định dạng: CD, tải nhạc
70
  • Nhật: 1,183
“—” tức album không xếp hạng hoặc không ra mắt tại quốc gia này

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa mở rộng gồm thông tin đĩa, vị trí xếp hạng cao nhất và doanh số.
Tên Thông tin Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[9]
FRA
Digital
[10]
US
World
[11]
24°C
  • Ngày: 30 tháng 5 năm 2019
  • Hãng: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
11 129 7
  • Hàn: 5,285[12]
  • Mỹ: 1,000[8]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Với tư cách hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn MLY
[13]
NZ
Hot
[14]
US
World
[15]
Gaon
[16]
Hot
[17]
2012 “1, 2, 3, 4” (원,투,쓰리,포) 1 1 * * 5
  • KOR: 2,339,809[18]
  • US: 12,000[8]
First Love
“Scarecrow” (허수아비) 3 3
  • KOR: 980,606[19]
2013 “It’s Over” 3 4 13
  • KOR: 857,918[20]
“Rose” 1 1 4
  • KOR: 1,101,275[20]
2014 “I’m Different” với Lee Suhyun (hợp tác với Bobby) 1 * 3
  • KOR: 936,740[21]
Seoulite
2016 “Breathe” (한숨) 2 22
  • Hàn: 2,500,000[22]
“Hold My Hand” (손잡아 줘요) 8
  • Hàn: 567,008[23]
“My Star” 9
  • Hàn: 320,029[24]
2019 “No One” (누구 없소) (hợp tác với B.I) 2 4 17 33 6
  • Mỹ: 1,000[8]
24°C
2020 “Holo”(홀로) 7 39[25]
Đĩa đơn không nằm trong album
“—” tức bài hát không xếp hạng hoặc không ra mắt tại quốc gia này

Với tư cách nghệ sĩ góp giọng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn
Gaon
[26]
KOR
Hot
[17][27]
2012 “It’s Cold” (Epik High hợp tác với Lee Hi) 1 1
  • Hàn: 1,868,347[28]
99
2016 “Refrigerator” (Gill hợp tác với Lee Hi & Verbal Jint) 19 *
  • Hàn: 142,995[29]
Đĩa đơn không nằm trong album
“Like” (처럼) (Dok2 với Yoo Jaesuk hợp tác với Lee Hi) 7
  • Hàn: 309,578[30]
Infinite Challenge Great Heritage
2017 “On & On” (Dok2 hợp tác với Lee Hi) Không có Reborn
“X” (Code Kunst hợp tác với Lee Hi) Muggles Mansion
“Here Come The Regrets” (Epik High hợp tác Lee Hi 12 19
  • Hàn: 123,630[31]
We’ve Done Something Wonderful
2019 “XI” (Code Kunst hợp tác với Lee Hi) Không có Đĩa đơn không nằm trong album
2020 “Yours” (Raiden và Chanyeol hợp tác với Lee Hi và Changmo) 49
“—” tức bài hát không xếp hạng hoặc không ra mắt tại quốc gia này.

Song ca[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số Album
KOR
[32]
2013 “All I Want for Christmas Is You” 17
  • Hàn: 115,674[33]
Non-album single

Các bài hát khác được xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn
Gaon
[34]
KOR
Hot
[17]
2013 “Special” (hợp tác với Jennie Kim) 21 16
  • Hàn: 206,840[35]
First Love
“One-Sided Love” (짝사랑) 27 21
  • Hàn: 151,971[35]
“Dream” 44 35
  • Hàn: 114,713[35]
“Turn It Up (Intro)” 64
  • Hàn: 62,346[36]
“Fool for Love” (바보) 63 43
  • Hàn: 59,464[37]
“Because” 80 56
  • Hàn: 33,713[38]
“Am I Strange” (내가 이상해) 85
  • Hàn: 27,630[38]
2016 “World Tour” (hợp tác với Mino) 14 *
  • Hàn: 236,646[39]
Seoulite
“Fxxk Wit Us” (hợp tác với DOK2) 19
  • Hàn: 155,601[40]
“Official” (hợp tác với Incredivle) 27
  • Hàn: 119,707[40]
“Video” (hợp tác với Bobby) 21
  • Hàn: 160,960[40]
“Blues” (희망고문) 41
  • Hàn: 103,591[41]
“Up All Night” (밤샘) hợp tác với Tablo 42
  • Hàn: 77,666[42]
“Passing By” (스쳐 간다) 59
  • Hàn: 69,193[42]
“Missing U” 63
  • Hàn: 64,678[42]
2019 “No Way” (hợp tác với G.Soul) 121 Không có 24°C
“Love Is Over” 170
“1, 2” (한두 번) (hợp tác với Choi Hyun-suk của Treasure) 171
“—” tức bài hát không xếp hạng hoặc không ra mắt tại quốc gia này.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn
[43]
US
World
[44]
2016 “Can You Hear My Heart” (Epik High hợp tác với Lee Hi) 12 14
  • Hàn: 254,899[45]
Người tình ánh trăng OST
“My Love” (내 사랑) 19 22
  • Hàn: 134,764[46]
2018 “Golden Slumbers” Không có Golden Slumber OST
“—” tức bài hát không xếp hạng hoặc không ra mắt tại quốc gia này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Gaon Chart’s download”. gaon. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2012.

  2. ^ “Lee Hi Official Website”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ “Gaon Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Oricon Album Chart:

    • “Lee Hi Japan Debut Album”. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  5. ^ “Lee Hi Billboard Chart History (World Albums)” [Lịch sử xếp hạng của Lee Hi trên Billboard (mục World Albums)]. Billboard (bằng tiếng Anh). 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020. Chú thích có tham số trống không rõ: |subscription= (trợ giúp)
  6. ^ First Love sales:

    • “Gaon Album Chart – 2013” (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
    • “Gaon Album Chart – 2016 Half Year” (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  7. ^ “Gaon Album Chart – August 2016” (bằng tiếng Korean). Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ a ă â b Benjamin, Jeff (ngày 13 tháng 6 năm 2019). “Lee Hi Returns to Top 10 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2019.
  9. ^ 24°C (2019)”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  10. ^ Syndicat National de l’Édition Phonographique Chart:

    • Lee Hi 24C – EP”.[liên kết hỏng]

  11. ^ * “World Albums (24°C EP)”. Billboard. ngày 11 tháng 6 năm 2019.
  12. ^ “2019 Monthly Album Chart – May”. Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.
  13. ^ RIM Chart:

    • “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia. Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.

  14. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. ngày 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2019.
  15. ^ “Lee Hi Billboard World Digital Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  16. ^ Gaon Weekly Charts:

    • “1,2,3,4 (원,투,쓰리,포)”.
    • “Scarecrow (허수아비)”.
    • “It`s Over”.
    • “Rose”.
    • “I’m Different”.
    • “Breath (한숨) + Hold My Hand”.
    • “My Star”.
    • “No One”.
    • “Holo”

  17. ^ a ă â Billboard Korea K-pop 100 Chart:
    • “No One”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.

  18. ^ Cumulative Sales for “1,2,3,4”

    • “Gaon Download Chart – 2012”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.

  19. ^ Scarecrow Sales:

    • “Gaon Download Chart – November 2012”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – December 2012”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – January 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – February 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.

  20. ^ a ă “Gaon Download Chart – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  21. ^ “Gaon Download Chart – 2014”. Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  22. ^ Breath sales: “국내 대표 음악 차트 가온차트!”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ * “2016 Gaon Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016.

    • “2016 Gaon Download Chart – July”. Gaon Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
    • “2016 Gaon Download Chart – August”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.

  24. ^ My Star sales:

    • “2016 Gaon Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.
    • “2016 Gaon Download Chart – July”. Gaon Chart. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.

  25. ^ “NZ Hot Singles Chart”.
  26. ^ Lee Hi Single Charts

    • “It’s Cold”. Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016.
    • “Refrigerator”. Gaon Chart. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016.

  27. ^ * “Here Comes the Regrets”. ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  28. ^ * “2013년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

    • “Gaon Download Chart – 2013년 01월”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  29. ^ “2016 Weekly Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  30. ^ * “2016 Download Chart – Week 53”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.

    • “2017 Download Chart – Week 01”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.
    • “2017 Download Chart – Week 02”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.
    • “2017 Download Chart – Week 03”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.
    • “2017 Download Chart – Week 04”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.
    • “2017 Download Chart – Week 05”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.
    • “2017 Download Chart – Week 06”. Gaon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017.

  31. ^ Here Come The Regrets Cumulative Sales:

    • “Gaon Week 43 of 2017 Download Chart”. Gaon Chart. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2017.
    • “Gaon Week 44 of 2017 Download Chart”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017.

  32. ^ * “All I Want For Christmas Is You”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
  33. ^ “Gaon Download Chart – December 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  34. ^ Charted songs:

    • “Special + One-Sided Love (짝사랑) + Dream + Turn It Up (Intro)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
    • “Fool for Love (바보) + Because + Special”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
    • “World Tour + Official + FXXK WIT US”. Gaon Chart. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016.
    • {{chú thích web|title=Video (안봐도 비디오) + Blues (희망고문) + Up All Night (밤샘) + Passing By (스쳐 간다) + Missing U|url=http://gaonchart.co.kr/main/section/chart/online.gaon?nationGbn=T&serviceGbn=ALL&targetTime=17&hitYear=2016&termGbn=week%7Cwebsite=Gaon Chart|accessdate=ngày 28 tháng 4 năm 2016}
    • “No Way + Love Is Over + 1, 2 (한두번)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019.

  35. ^ a ă â “Gaon Download Chart – March 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
  36. ^ Turn It Up (Intro) Sales:

    • “Gaon Download Chart – Week 11 – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 12 – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.

  37. ^ Fool for Love Sales:

    • “Gaon Download Chart – Week 14 – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 15 – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.

  38. ^ a ă “Gaon Download Chart – Week 14 – 2013”. Gaon Chart. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
  39. ^ Doanh số của World Tour:

    • “2016 Gaon Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.

  40. ^ a ă â “2016 Gaon Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.
  41. ^ Blues sales:

    • “2016 Gaon Download Chart – Half Year”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.

  42. ^ a ă â “2016 Weekly Download Chart – April”. Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  43. ^ “Gaon Chart Search: Park Bom”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2010.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “World Digital Songs”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2020.
  45. ^ Tổng doanh số của “Can You Hear My Heart”:

    • “Gaon Download Chart – Week 39”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 40”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 41”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 42”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 43”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 44”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 45”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016.

  46. ^ Tổng doanh số của “My Love”:

    • “Gaon Download Chart – Week 41”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 42”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.
    • “Gaon Download Chart – Week 43”. gaonchart.co.kr. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016.

Bản mẫu:Lee Hi


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_đĩa_nhạc_của_Lee_Hi&oldid=65025047”

Từ khóa: Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi, Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi, Danh sách đĩa nhạc của Lee Hi

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)