[Wiki] Daniil Sergeyevich Medvedev là gì? Chi tiết về Daniil Sergeyevich Medvedev update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Daniil Medvedev)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Daniil Medvedev
Даниил Медведев
DaniilMedvedevSS19shooting.jpg

Medvedev at the 2019 Wimbledon Championships
Tên đầy đủ Daniil Sergeyevich Medvedev
Quốc tịch 23px Flag of Russia.svg Nga
Nơi cư trú Monte Carlo, Monaco
Sinh 11 tháng 2, 1996 (25 tuổi)[1]
Moscow, Nga
Chiều cao 1,98 m (6 ft 6 in)
Lên chuyên nghiệp 2014
Tay thuận Tay phải (trái 2 tay)
Huấn luyện viên Gilles Cervara
Tiền thưởng 14.707.309 USD[2]
Đánh đơn
Thắng/Thua 163–86 (65.46% tại ATP Tour và vòng đấu chính Grand Slam, và tại Davis Cup)
Số danh hiệu 9
Thứ hạng cao nhất Hạng 4 (8 tháng 2 năm 2021)
Thứ hạng hiện tại Hạng 4 (8 tháng 2 năm 2021)[3]
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng CK (2021)
Pháp mở rộng V1 (2017, 2018, 2019, 2020)
Wimbledon V3 (2018, 2019)
Mỹ Mở rộng CK (2019)
Các giải khác
ATP Tour Finals (2020)
Đánh đôi
Thắng/Thua 11–17 (39.29% tại ATP Tour và vòng đấu chính Grand Slam, và tại Davis Cup)
Số danh hiệu 0
Thứ hạng cao nhất Hạng 170 (19 tháng 8 năm 2019)
Thứ hạng hiện tại Hạng 206 (8 tháng 2 năm 2021)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Pháp Mở rộng V1 (2017)
Mỹ Mở rộng V2 (2017)
Giải đồng đội
Davis Cup 3–3
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 2 năm 2021.

Daniil Sergeyevich Medvedev (tiếng Nga: Дании́л Серге́евич Медве́дев, phát âm [dənʲɪˈiɫ mʲɪdˈvʲedʲɪf]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1996) là một vận động viên quần vợt người Nga. Anh đã giành được 9 danh hiệu đơn ATP trong đó có 3 Master 1000. Medvedev có thứ hạng đánh đơn ATP cao nhất là vị trí số 3 đạt được vào ngày 22 tháng 2 năm 2021. Anh có thứ hạng đánh đôi ATP cao nhất là vị trí số 170 đạt được vào ngày 19 tháng 8 năm 2019.

Chung kết ATP[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 13 (8 danh hiệu, 6 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (0–1)
ATP Finals (0–0)
Masters 1000 (3–1)
ATP Tour 500 Series (1–2)
ATP Tour 250 Series (4–2)
Finals by surface
Hard (8–5)
Clay (0–1)
Grass (0–0)
Finals by setting
Outdoor (4–6)
Indoor (4–0)
Result W–L    Date    Tournament Tier Surface Opponent Score
Loss 0–1 [[2017 Aircel Chennai Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Chennai Open, India 250 Series Hard Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 3–6, 4–6
Win 1–1 [[2018 Sydney International – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Sydney International, Australia 250 Series Hard Úc Alex de Minaur 1–6, 6–4, 7–5
Win 2–1 [[2018 Winston-Salem Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Winston-Salem Open, United States 250 Series Hard Hoa Kỳ Steve Johnson 6–4, 6–4
Win 3–1 [[2018 Rakuten Japan Open Tennis Championships – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Japan Open, Japan 500 Series Hard (i) Nhật Bản Kei Nishikori 6–2, 6–4
Loss 3–2 [[2019 Brisbane International – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Brisbane International, Australia 250 Series Hard Nhật Bản Kei Nishikori 4–6, 6–3, 2–6
Win 4–2 [[2019 Sofia Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Sofia Open, Bulgaria 250 Series Hard (i) Hungary Márton Fucsovics 6–4, 6–3
Loss 4–3 [[2019 Barcelona Open Banco Sabadell – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Barcelona Open, Spain 500 Series Clay Áo Dominic Thiem 4–6, 0–6
Loss 4–4 [[2019 Citi Open – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Washington Open, United States 500 Series Hard Úc Nick Kyrgios 6–7(6–8), 6–7(4–7)
Loss 4–5 [[2019 Rogers Cup – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Canadian Open, Canada Masters 1000 Hard Tây Ban Nha Rafael Nadal 3–6, 0–6
Win 5–5 [[2019 Western & Southern Open – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Cincinnati Masters, United States Masters 1000 Hard Bỉ David Goffin 7–6(7–3), 6–4
Loss 5–6 [[2019 US Open – Men’s Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] US Open, United States Grand Slam Hard Tây Ban Nha Rafael Nadal 5–7, 3–6, 7–5, 6–4, 4–6
Win 6–6 [[2019 St. Petersburg Open – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] St. Petersburg Open, Russia 250 Series Hard (i) Croatia Borna Ćorić 6–3, 6–1
Win 7–6 [[2019 Rolex Shanghai Masters – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Shanghai Masters, China Masters 1000 Hard Đức Alexander Zverev 6–4, 6–1
Win 8–6 [[2020 Rolex Paris Masters – Singles|Lỗi trong Bản mẫu:Dts: months must be an integer between 1 and 12]] Paris Masters, Paris Masters 1000 Hard (i) Đức Alexander Zverev 5–7, 6–4, 6–1

Đôi: 10 (4 danh hiệu, 6 á quân)[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
Futures (4–6)
Kết quả Ngày Thể loại Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỉ số
Thắng 2 tháng 8 năm 2014 Futures Telavi, Gruzia Đất nện Pháp Florent Diep Ý Emanuele Molina
Ý Riccardo Sinicropi
6–1, 4–6, [10–3]
Thắng 12 tháng 9 năm 2014 Futures Mulhouse, Pháp Cứng trong nhà Nga Karen Khachanov Pháp Olivier Charroin
Pháp Élie Rousset
7–6(7–5), 4–6, [10–7]
Á quân 31 tháng 1 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Bulgaria Aleksandar Lazov Ý Riccardo Ghedin
Ý Claudio Grassi
6–4, 6–7(2–7), [4–10]
Á quân 7 tháng 2 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Bulgaria Aleksandar Lazov Đức Peter Heller
Áo Dominic Weidinger
3–6, 3–6
Á quân 11 tháng 4 năm 2015 Futures El Kantaoui, Tunisia Cứng Pháp Remy Chala Tunisia Anis Ghorbel
Bulgaria Vasko Mladenov
6–4, 1–6, [9–11]
Thắng 1 tháng 5 năm 2015 Futures Grasse, Pháp Đất nện Bỉ Julien Dubail Pháp Maxime Chazal
Pháp Jérôme Inzerillo
6–4, 6–4
Á quân 19 tháng 6 năm 2015 Futures Kazan, Nga Đất nện Ukraina Volodymyr Uzhylovskyi Belarus Maxim Dubarenco
Ukraina Vladyslav Manafov
3–6, 6–4, [6–10]
Á quân 17 tháng 7 năm 2015 Futures Saint-Gervais-les-Bains, Pháp Đất nện Trung Quốc Zhang Zhizhen Brasil Caio Silva
Chile Ricardo Urzúa Rivera
6–7(4–7), 1–6
Á quân 21 tháng 8 năm 2015 Futures Minsk, Belarus Cứng Trung Quốc Zhang Zhizhen Belarus Egor Gerasimov
Belarus Ilya Ivashka
1–6, 3–6
Thắng 5 tháng 3 năm 2016 Futures Lille, Pháp Cứng trong nhà Nga Denis Matsukevitch Hà Lan David Pel
Hà Lan Antal van der Duim
7–6(7–5), 4–6, [11–9]

Thống kê sự nghiệp đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức. SR=tỉ lệ vô địch (số chức vô địch/số giải đấu)
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Tính đến Giải quần vợt Rotterdam Mở rộng 2019.

Giải đấu 2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải Grand Slam
Úc Mở rộng A V1 V2 V4 0 / 3 4–3
Pháp Mở rộng A V1 V1 0 / 2 0–2
Wimbledon Q3 V2 V3 0 / 2 3–2
Mỹ Mở rộng Q1 V1 V3 0 / 2 2–2
Thắng–Thua 0–0 1–4 5–4 3–1 0 / 9 9–9
Giải đấu cuối năm
ATP Finals KVQVL 0 / 0 0–0
ATP World Tour Masters 1000
Indian Wells Masters A V1 V3 0 / 2 2–2
Miami Masters A A V2 0 / 1 1–1
Monte-Carlo Masters Q1 V1 V2 0 / 2 1–2
Madrid Masters A A V1 0 / 1 0–1
Internazionali BNL d’Italia A A V1 0 / 1 0–1
Canada Mở rộng A V1 V3 0 / 2 2–2
Cincinnati Masters A V1 V1 0 / 2 0–2
Thượng Hải Masters A V1 V2 0 / 2 1–2
Paris Masters A Q1 V2 0 / 1 1–1
Thắng–Thua 0–0 0–5 7–8 0–0 0 / 14 8–14
Giải đấu đại diện quốc gia
Thế vận hội Mùa hè A Không tổ chức 0 / 0 0–0
Davis Cup A V1 Z1 Q 0 / 1 3–2
Thắng–Thua 0–0 0–1 2–1 1–0 0 / 1 3–2
Thống kê sự nghiệp
2016 2017 2018 2019 SR W–L
Giải đấu 5 24 26 4 59
Danh hiệu 0 0 3 1 4
Chung kết 0 1 3 2 6
Thắng–Thua Sân cứng 3–2 16–18 38–15 14–3 4 / 39 71–38
Thắng–Thua Sân đất nện 1–2 0–4 1–5 0–0 0 / 11 2–11
Thắng–Thua Sân cỏ 1–1 8–4 4–4 0–0 0 / 9 13–9
Tổng số Thắng–Thua 5–5 24–26 43–24 14–3 4 / 59 86–58
% Thắng 50% 48% 64% 82% 60%
Xếp hạng cuối năm 99 65 16

Thành tích trước tay vợt top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các tay vợt trong top 10 mà Medvedev đã từng đấu

  • Canada Milos Raonic 2–0
  • Hoa Kỳ Jack Sock 2–0
  • Tây Ban Nha Pablo Carreño Busta 2–1
  • Pháp Jo-Wilfried Tsonga 2–1
  • Tây Ban Nha Fernando Verdasco 2–1
  • Bỉ David Goffin 1–0
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 1–0
  • Tây Ban Nha Tommy Robredo 1–0
  • Thụy Sĩ Stan Wawrinka 1–0
  • Bulgaria Grigor Dimitrov 1–1
  • Pháp Gaël Monfils 1–1
  • Nhật Bản Kei Nishikori 1–2
  • Áo Dominic Thiem 0–1
  • Pháp Richard Gasquet 0–1
  • Pháp Gilles Simon 0–1
  • Thụy Sĩ Roger Federer 0–2
  • Nga Mikhail Youzhny 0–2
  • Serbia Novak Djokovic 0–3
  • Pháp Lucas Pouille 0–3
  • Đức Alexander Zverev 0–4
* Thống kê chính xác tính đến ngày 18 tháng 2 năm 2019.

Thắng tay vợt trong top 10[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng số
Thắng 0 0 0 0 1 0 1
# Tay vợt Xếp hạng Sự kiện Mặt sân Vg Tỉ số Xếp hạng của DM
2017
1. Thụy Sĩ Stan Wawrinka Số 3 Wimbledon, Luân Đôn, Anh Quốc Cỏ V1 6–4, 3–6, 6–4, 6–1 Số 49

Davis Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Tham dự: (3–3)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm
Nhóm Thế giới (0–1)
Play-off NTG / Vòng loại (1–1)
Nhóm I (2–1)
Nhóm II (0–0)
Nhóm III (0–0)
Nhóm IV (0–0)
Trận đấu theo mặt sân
Cứng (3–2)
Đất nện (0–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Trận đấu theo thể loại
Đơn (3–2)
Đôi (0–1)
  • Tăng Giảm cho biết kết quả của trận đấu Davis Cup theo tỉ số, ngày, địa điểm của sự kiện, khu vực và giai đoạn, và mặt sân.
Kết quả Số Trận đấu thứ Thể loại trận đấu (đồng đội nếu có) Đối thủ đội tuyển Đối thủ tay vợt Tỉ số
Giảm1–4; 3–5 tháng 2 năm 2017; Čair Sports Center, Niš, Serbia; Nhóm Thế giới; Cứng trong nhà
Thua 1 II Đơn Serbia Serbia Novak Djokovic 6–3, 4–6, 1–6, 0–1 bỏ cuộc
Thắng 2 V Đơn Nenad Zimonjić w/o
Giảm1–3; 15–17 tháng 9 năm 2017; Kopaszi Dam, Budapest, Hungary; Play-off Nhóm Thế giới; Đất nện
Thua 3 III Đôi (với Konstantin Kravchuk) Hungary Hungary Attila Balázs / Márton Fucsovics 6–7(4–7), 4–6, 6–7(4–7)
Giảm1–3; 6–7 tháng 4 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Vòng 2 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thắng 4 II Đơn Áo Áo Sebastian Ofner 6–1, 6–2
Tăng3–2; 14–15 tháng 9 năm 2018; Luzhniki Small Sports Arena, Moskva, Nga; Play-off vòng 1 khu vực châu Âu/châu Phi; Cứng trong nhà
Thua 5 II Đơn Belarus Belarus Ilya Ivashka 6–7(2–7), 4–6
Thắng 6 V Đơn Egor Gerasimov 7–6(7–4), 3–6, 6–3
Tăng3–1; 1–2 tháng 2 năm 2019; Swiss Tennis Arena, Biel/Bienne, Thụy Sĩ; Vòng loại; Cứng trong nhà
Thắng 7 I Đơn Thụy Sĩ Thụy Sĩ Henri Laaksonen 7–6(10–8), 6–7(6–8), 6–2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Daniil Medvedev”. ATP World Tour. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019.

  2. ^ “ATP Daniil Medvedev’s profile”.
  3. ^ ATP Rankings

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Daniil Sergeyevich Medvedev trên trang chủ ATP (tiếng Anh)
  • Daniil Sergeyevich Medvedev tại Liên đoàn quần vợt quốc tế
  • Daniil Sergeyevich Medvedev tại Davis Cup

Bản mẫu:Top ten Russian male singles tennis players
Bản mẫu:Top ten Russian male doubles tennis players


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Daniil_Sergeyevich_Medvedev&oldid=64472790”

Từ khóa: Daniil Sergeyevich Medvedev, Daniil Sergeyevich Medvedev, Daniil Sergeyevich Medvedev

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)