[Wiki] Đêm hội mùa Xuân CCTV là gì? Chi tiết về Đêm hội mùa Xuân CCTV update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Đêm hội mùa xuân CCTV
中国中央电视台春节联欢晚会
Nhạc kết “Không thể quên đêm nay” (tiếng Trung: 难忘今宵)
Quốc gia Trung Quốc
Ngôn ngữ Mandarin
Trình chiếu
Kênh trình chiếu CCTV
CCTV-1
CCTV-3
CCTV-4
CCTV-7
CCTV-14
Phát sóng 12 tháng 2, 1983 (1983-02-12)

Gala năm mới CCTV, còn được gọi là Đêm hội mùa xuân và thường được viết tắt bằng tiếng Trung Quốc là Chunwan, là một hoạt động năm mới đặc biệt của Trung Quốc được sản xuất bởi Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc (CCTV). Được trình diễn vào đêm trước Tết Nguyên đán trên CCTV-1, kênh truyền hình cáp CCTV-3, kênh truyền hình vệ tinh CCTV-4, CCTV-7 và CCTV-14 và toàn cầu thông qua China Global Television Network, lượng người xem tối thiểu hàng năm trên 700 triệu lượt xem [1], biến nó thành một trong những sự kiện truyền hình hàng đầu Trung Quốc.

Gala có lượng khán giả đông đảo nhất trong số các chương trình giải trí trên thế giới [2], và được Guinness World Records công nhận là chương trình truyền hình được xem nhiều nhất trên thế giới [3]. Phiên bản năm 2018 của Gala đã thu hút hơn một tỷ lượt xem hôm phát sóng [4]. Là một chương trình tạp kỹ, thường có các buổi biểu diễn âm nhạc, khiêu vũ, hài kịch và kịch nghệ. Nó đã trở thành một nghi lễ cho nhiều gia đình Trung Quốc, bao gồm cả người Trung Quốc ở nước ngoài, theo dõi chương trình vào đêm giao thừa năm mới. Nhiều người biểu diễn Chunwan đã nổi lên như là món ăn tinh thần ở mỗi gia đình Trung Quốc.

Lịch sử và ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Gala năm mới CCTV lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1983. Là sự kế thừa của các chương trình phát sóng không thường xuyên vào năm mới của Truyền hình Bắc Kinh, từ năm 1956. Trong chương trình năm 1983, một sân khấu độc đáo và truyền hình trực tiếp được phát sóng trên kênh CCTV ở Bắc Kinh các nghệ sĩ biểu diễn các tiết mục nghệ thuật, Kịch, khiêu vũ, và ca hát được chọn lựa từ khắp nơi trên cả nước. Mỗi năm vào diệp Tết Âm lịch, chương trình bắt đầu lúc 8:00 tối và kéo dài đến khoảng 12:30 sáng vào ngày đầu tiên của năm mới. Chương trình đã trở nên ngày càng đắt đỏ mỗi năm, và có xu hướng được tổ chức lớn hơn mỗi lần. Sự phát triển của Gala năm mới, theo nhiều cách, đại diện cho sự phát triển công nghệ của Trung Quốc kể từ năm 1983, với một cái nhìn mới đáng kể quanh năm năm một lần. Nghiên cứu được đưa ra bởi Nhóm nghiên cứu Truyền hình Trung Quốc (CTR) năm 2007 chỉ ra rằng ước tính có 93,6% gia đình xem Gala trên truyền hình, mặc dù gặp phải sự tranh chấp.

Chương trình đã thu hút được lượng khán giả cực kỳ lớn, phát triển đáng kể qua nhiều năm. Gala năm mới CCTV hiện là sự kiện nghệ thuật và biểu diễn thường niên được xem nhiều nhất mọi nơi trên thế giới, vì vậy, tầm quan trọng của nó đã liên quan đến chính trị, kinh tế và đạo đức. Vì đêm giao thừa năm mới của Trung Quốc là thời gian mà gia đình tụ tập, điển hình bao gồm một gia đình 3 thế hệ lớn tụ tập trước TV của họ trong khi làm bánh bao cho bữa ăn năm mới đầu tiên. Gala cũng là dịp để mọi người cười nói, thảo luận và thưởng thức. Nó đã trở thành một truyền thống ăn sâu vào người dân Trung Quốc đại lục, và số lượng khán giả ước tính hơn 700 triệu người.

Người nổi tiếng trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Người dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đạo diễn Dẫn chương trình TV ratings*(%) Ratings(%)* Lượt xem (Triệu)
1983 Hoàng Nhất Hạc Đặng Tại Quân, Mã Quý, Khương Côn, Vương Cảnh Ngu, Lưu Hiểu Khánh N/A N/A N/A
1984 Hoàng Nhất Hạc Trương Thục Phân, Triệu Trung Tường, Lô Tĩnh, Hoàng Ích Đằng, Khương Côn, Khương Lê Lê, Trần Tư Tư N/A N/A N/A
1985 Hoàng Nhất Hạc Mã Quý, Khương Côn, Trương Du, Chu Uyển Nghi, Ban Ban, Hoàng Ích Đằng N/A N/A N/A
1986 Hoàng Nhất Hạc Triệu Trung Tường, Vương Cương, Khương Côn, Lưu Hiểu Khánh, Phương Thư, Cố Vĩnh Phi N/A N/A N/A
1987 Đặng Tại Quân Lý Mặc Nhiên, Vương Cương, Lý Tiểu Phụng, Khương Côn N/A N/A N/A
1988 Đặng Tại Quân Tôn Đạo Lâm, Vương Cương, Khương Côn, Hầu Diệu Văn, Tiết Phi, Vệ Hoa N/A N/A N/A
1989 Trương Hiểu Hải Trương Hiểu Hải, Lý Mặc Nhiên, Triệu Trung Tường, Khương Côn, Khám Lệ Quân, Lý Dương N/A N/A N/A
1990 Hoàng Nhất Hạc Triệu Trung Tường N/A N/A N/A
1991 Lang Côn Triệu Trung Tường, Hồ Miểu, Nghê Bình, Trương Hoành Dân, Lý Thụy Anh N/A N/A N/A
1992 Triệu An Dương Lan, Triệu Trung Tường, Nghê Bình N/A N/A N/A
1993 Trương Tử Dương Lương Nhạn Linh, Lý Khánh An, Trương Vĩnh Quyền, Dương Lan, Triệu Trung Tường, Nghê Bình N/A N/A N/A
1994 Lang Côn Nghê Bình, Trình Tiền N/A N/A N/A
1995 Triệu An Triệu Trung Tường, Nhgê Bình, Hứa Qua Huy N/A N/A N/A
1996 Trương Hiểu Hải Triệu Trung Tường, Nghê Bình, Trình Tiền, Viên Minh, Trương Hiểu, Châu Đào N/A N/A N/A
1997 Viên Đức Vượng Triệu Trung Tường, Nghê Bình, Trình Tiền, Châu Đào, Chu Quân, Á Ninh N/A N/A N/A
1998 Mạnh Hân Triệu Trung Tường, Nghê Bình, Châu Đào, Chu Quân, Á Ninh, Vương Tuyết Thuần N/A N/A N/A
1999 Lưu Thiết Dân Triệu Trung Tường, Nghê Bình, Châu Đào, Chu Quân N/A N/A N/A
2000 Trương Hiểu Hải Triệu Trung Tường, Nghê Bình, Châu Đào, Chu Quân, Triệu An, Triệu Vy, Zhang Xiaohai, Ôn Triệu Luân, Vương Tư Ý, Bộc Tồn Hân, Ngưu Quần, Phùng Củng, Dương Lan, Khương Côn, Bạch Nham Tùng, Văn Thanh, Triệu Lâm, Tào Dĩnh, Lý Tiểu Manh, Thôi Vĩnh Nguyên, Văn Hưng Vũ, Cúc Bình N/A N/A N/A
2001 Vương Tiển Bình Vương Hiến Sinh, Kim Việt, Chu Quân, Châu Đào, Trương Chính, Tào Dĩnh 33.2 N/A 638
2002 Trần Vũ Lộ Nghê Bình, Chu Quân, Châu Đào, Lý Vịnh, Vương Tiểu Nha, Văn Thanh, Tào Dĩnh, Trương Chính 35.1 N/A N/A
2003 Kim Việt Nghê Bình, Chu Quân, Châu Đào, Lý Vịnh, Trương Chính, Văn Thanh 33.8 N/A N/A
2004 Viên Đức Vượng Nghê Bình, Chu Quân, Châu Đào, Triệu Bảo Nhạc, Lý Vịnh, Văn Thanh 36.4 N/A N/A
2005 Lang Côn Chu Quân, Châu Đào, Lý Vịnh, Đổng Khanh, Trương Trạch Quần, Văn Thanh 37.6 N/A N/A
2006 Lang Côn Chu Quân, Châu Đào, Lý Vịnh, Đổng Khanh, Trương Trạch Quần, Lưu Phương Phi 31.7 N/A N/A
2007 Kim Việt 31.4 N/A N/A
2008 Trương Hiểu Hải Trần Lâm Xuân, Chu Quân, Châu Đào, Lý Vịnh, Đổng Khanh, Lưu Phương Phi, Bạch Nham Tùng 32.4 N/A N/A
2009 Lang Côn Chu Quân, Đổng Khanh, Châu Đào, Trương Trạch Quần, Bạch Nham Tùng, Chu Tấn 34.8 N/A N/A
2010 Kim Việt Chu Quân, Châu Đào, Đổng Khanh, Trương Trạch Quần, Âu Dương Hạ Đan, Nhâm Lỗ Dự 30.9 N/A N/A
2011 Trần Lâm Xuân Đổng Khanh, Lý Vịnh, Chu Quân, Châu Đào, Trương Trạch Quần, Chu Tấn 31.0 N/A N/A
2012 Ha Văn Chu Quân, Lý Vịnh, Đổng Khanh, Tất Phúc Kiếm, Táp Bối Ninh, Lý Tư Tư 32.8 N/A 770
2013 Ha Văn 31.2 N/A 750
2014 Phùng Tiểu Cương Trương Quốc Lập, Chu Quân, Đổng Khanh, Tất Phúc Kiếm, Lý Tư Tư 30.9 33.15 705
2015 Ha Văn Chu Quân, Đổng Khanh, Khang Huy, Lý Tư Tư, Tát Bội Linh, Chu Tấn, Tất Phúc Kiếm, Negmat Rahman *28.37 29.60 690
2016 Lữ Dật Đào Bắc Kinh: Châu Đào, Đổng Khanh, Chu Quân, Táp Bối Ninh, Lý Tư Tư, Negmat Rahman.

Chu Tấn, Từ Kiệt, Nhâm Lỗ Dự, Đặng Lộ, Lý Giai Minh, Triệu Lâm Thạc, Mã Dược, Âu Nhân Đồ Nhã

*N/A 30.98 1033
2017 Dương Đông Thăng Bắc Kinh – Chu Quân, Đổng Khanh, Khang Huy, Táp Bối Ninh, Negmat Rahman

Tây Xương – Dương Phàm, A Hầu Nhĩ Lý
Thượng Hải – Mạnh Thịnh Nam, Tào Khả Phàm
Quế Lâm – Trương Lôi, Cao Phong Cáp Nhĩ Tân – Quản Đồng, Chu Nguy

*N/A 30.88 *N/A
2018 Dương Đông Thăng Bắc Kinh – Khang Huy, Chu Tấn, Nhâm Lỗ Dự, Lý Tư Tư, Negmat Rahman

Châu Hải – Dương Phàm, Quế Gia Thần
Tam Á – Trương Trạch Quần, Vương Ti
Khúc Phụ, Thái An – Lý Giai Minh, Lý Nghị
Kiềm Đông Nam – Mã Dược, Đậu Ái Lị

2019
2020
2021

Người dẫn chương trình Xuân Vãn nhiều lần nhất:

Nam: Chu Quân với 21 lần (1997,1998,1999,2000,2001,2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008,2009,2010,2011,2012,2013,2014,2015,2016,2017)

Nữ: Châu Đào với 17 lần (1996,1997,1998,1999,2000,2001,2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008,2009,2010,2011,2016)

[5]

Biểu diễn định kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu Bổn Sơn; Cao Tú Mẫn; Phạm Vĩ – Tiểu phẩm, 1990s – 2010s, Tiểu Thẩm Dương – Từ 2009

Tống Đan Đan; Trần Bội Tư; Chu Thời Mậu – Tiểu phẩm, 1990s

Quách Đạt; Thái Minh; Phan Trường Giang; Hoàng Hoành – Tiểu phẩm, 1990s – 2010s

Phùng Củng – Tấu hài (相声), 1990s – 2000s

Khương Cơn – Tấu hài (相声), 1980s – 2001, 2017

Mark Henry Rowswell, đã đạt được danh tiếng của mình trong suốt Gala, 1990s – 2010s

Tống Tổ Anh, Bành Lệ Viện, Mao A Mẫn, Trương Dã, Hàn Lỗi, Tưởng Đại Vi, Diêm Duy Văn; Ca sĩ nhạc dân ca, 1990s -2010s

Lý Cốc Nhất, thường biểu diễn tiết mục cuối cùng của buổi tối, “Nanwang jinxiao” (“Không thể quên đêm nay”)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Liên bang Mã LaiDaiyan Trisha (Song ca với Liên bang Mã LaiFazura ca khúc cổ điển “Dream Pursuer” (追梦) 2019)
  • Liên bang Mã LaiKumpulan De Fam (2019)
  • A-do (Song ca với Triệu Vi 2004)
  • Abao (2006, 2014)
  • Alilang Group, hát nhac dân ca Doraji taryeong (2009)
  • HungaryAttraction (2014)
  • Diêu Bối Na (2007, 2010, 2014)
  • Trần Hiểu Đông (2009)
  • Trần Dịch Tấn (2012)
  • Jackie Chan (1993; 2005; 2009; 2013; 2014; 2017; 2018)
  • Trần Vỹ Đình (2017, 2018)
  • Angela Chang (2008)
  • Jeff Chang (2017)
  • Trương Chấn (2015)
  • Trần Khôn (2012)
  • CanadaCharlene Choi (2017)
  • Thôi Vĩnh Nguyên (1998, 2006, 2013)
  • Jay Chou (2008; 2009; 2011; 2018)
  • CanadaCeline Dion (2013)
  • KazakhstanDimash Kudaibergen (2018)
  • Phí Tường (1987, 2012)
  • Phí Ngọc Thanh (2008)
  • Thổ Nhĩ KỳFire of Anatolia (2013)
  • Phó Viên Tuệ (2017)
  • G.E.M. (2015, 2017, 2019)
  • Quan Hiểu Đồng (2017)
  • Quách Đức Cương (2013)
  • Hao Ge (2007)
  • Han Geng (2011)
  • Hàn Hồng (2007, 2017)
  • Hầu Dũng (2016)
  • Hứa Như Vân (2016)
  • Huang Bo (2018)
  • Hoa Thần Vũ (2014)
  • Hu Ge (2016, 2017)
  • Nhậm Hiền Tề (1999)
  • Tưởng Hân (2017, 2019)
  • Jing Boran (2017)
  • Leon Lai (2000)
  • Lang Lãng (2013; 2015)
  • Andy Lau (1995; 1998; 2006; 2015)
  • Lay (2017, 2018)
  • Hoa KỳCoco Lee (2001; 2014; 2017)
  • Hacken Lee (2017)
  • Hàn QuốcLee Min-ho (2014)
  • Gigi Leung (2016)
  • Li Yuchun (2015)
  • Li Yundi (2001; 2012; 2013)
  • Lâm Chí Linh (2011)
  • Ruby Lin (2000, 2016)
  • Ronan Parke (2013)
  • SingaporeJJ Lin (2006, 2017)
  • Hoa KỳLady Gaga (2019)
  • Hoa KỳKim Kardashian (2019)
  • Hoa KỳKourtney Kardashian (2019)
  • Hoa KỳKhloé Kardashian (2019)
  • Hoa KỳKendall Jenner (2019)
  • Hoa KỳKylie Jenner (2019)
  • Hoa KỳBritney Spears (2019)
  • Liu Tao (2015, 2016, 2017, 2019)
  • Lưu Khiêm (2009; 2010; 2012; 2013)
  • Lu Han (2017)
  • Ma Tianyu (2017)
  • CroatiaMaksim Mrvica (2018)
  • PhápSophie Marceau (2014)
  • Karen Mok (2015)
  • Mạc Hóa Luân (2015)
  • Na Anh (1992, 1993, 1996, 1997, 1998, 2000, 2001, 2005, 2013, 2015, 2018)
  • Hoa KỳNicki Minaj (2019)
  • Phoenix Legend (2008, 2013, 2015, 2016, 2017)
  • S.H.E (2008; 2013)
  • Sun Nan (2012; 2013; 2014)
  • David Tao (2007; 2015)
  • TFBOYS (2016; 2017; 2018; 2019;2020)
  • Thái Y Lâm (2005; 2007)
  • Nicholas Tse (2000)
  • Twins (2006)
  • Hoa KỳWang Leehom (2003; 2010; 2012; 2013)
  • Vương Khải (2017; 2018)
  • Wanting (2013)
  • Faye Wong (1998, 2010, 2011, 2018)
  • Ngô Kinh (2018)
  • Tiểu Hổ Đội (2013)
  • Dương Dương (Duet với Tong Tiexin hát bài “Cha con” (父子) in 2016, 2018)
  • Dương Tử (2017, 2019)
  • Kiều Hân (2017, 2019)
  • Vương Tử Văn (2017, 2019)
  • Donnie Yen (2016)
  • Joey Yung (2005; 2007; 2009; 2010; 2011)
  • Jason Zhang (2017)
  • Zhang Ziyi (2000; 2001; 2008)
  • Zhao Wei (2000; 2004; 2016)
  • Thành viên Chương trình không gian của Trung Quốc (2007–2009, 2017)
  • Cosmic Girls
  • Jackson Wang (2020)

Rating[sửa | sửa mã nguồn]

Năm TV Rating (%) Rating share (%) Lượt xem Màn trình diễn thu hút nhất
2001 33.2%
2002 35.1%
2003 33.8%
2004 36.4%
2005 37.6%
2006 31.7%
2007 31.4%
2008 32.4%
2009 34.82%
2010 38.26% [6]
2011 31.04% [7]
2012 32.75% [8] 7,7 tỷ
2013 31.17% [9] 7,5 tỷ
2014 30.98% [10] 7,04 tỷ
2015 28.37% 29.6% 6,9 tỷ
2016 30.98% [11] 10,33 tỷ
2017 30.88% [12] 31.46%
2018 11,33 tỷ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “7 ways to celebrate Chinese New Year”. CNN.

  2. ^ “Will China’s First Lady Outshine Her Husband?”. NPR.
  3. ^ “The World’s Most-Watched Television Show Airs Tonight”. Time.
  4. ^ Chun Wan’: CCTV Spring Festival Gala attracts more than a billion viewers”. CGTN.
  5. ^ “CSM郑维东:2001-2014 央视春晚收视数据全披露”. CCTV (bằng tiếng Trung).
  6. ^ CCTV.com. “2010年春节联欢晚会圆满落幕:收视率38.26%,收视份额81.74%_cctv.com提供”. XZBU (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  7. ^ CCTV.com. “2011年春节期间中央台收视分析_cctv.com提供”. CCTV (bằng tiếng Trung).
  8. ^ “央视再创收视佳绩 7.7亿中国观众收看龙年春晚_娱乐_腾讯网”. QQ (bằng tiếng Trung).
  9. ^ chinanews. “哈文晒收视率:除夕全国7.5亿观众看央视春晚-中新网”. China News.
  10. ^ 邢斯馨. “2014年全国春节晚会收视情况_新闻频道_央视网(cctv.com)”. CNTV News (bằng tiếng Trung).
  11. ^ 陈罡. “2016央视春晚收视数据发布 收视率超去年”. China Daily (bằng tiếng Trung).
  12. ^ “央视春晚收视率公布:78.72%”. Ifeng (bằng tiếng Trung).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

CCTV’s New Year Gala. Trang chủ


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đêm_hội_mùa_Xuân_CCTV&oldid=64984663”

Từ khóa: Đêm hội mùa Xuân CCTV, Đêm hội mùa Xuân CCTV, Đêm hội mùa Xuân CCTV

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)