[Wiki] Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ là gì? Chi tiết về Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ update 2021

Mục lục bài viết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Thổ Nhĩ Kỳ

Huy hiệu

Hiệp hội Türkiye Futbol Federasyonu
Liên đoàn châu lục UEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên Şenol Güneş[1]
Đội trưởng Burak Yılmaz
Thi đấu nhiều nhất Rüştü Reçber (120)
Ghi bàn nhiều nhất Hakan Şükür (51)
Sân nhà Khác nhau
Mã FIFA TUR
Xếp hạng FIFA 29 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[2]
Cao nhất 5 (6.2004)
Thấp nhất 67 (10.1993)
Hạng Elo 26 Tăng 2 (1 tháng 8 năm 2020)[3]
Elo cao nhất 10 (11.2002, 16.10.2020)
Elo thấp nhất 72 (13.11.1985, 29.10.1986)
Kit left arm tur20H
31px Kit left arm.svg
Kit body tur20H
38px Kit body.svg
Kit right arm tur20H
31px Kit right arm.svg
Kit shorts svn20H
100px Kit shorts.svg
100px Kit socks long.svg
Trang phục chính
Kit left arm tur20A
31px Kit left arm.svg
Kit body tur20A
38px Kit body.svg
Kit right arm tur20A
31px Kit right arm.svg
Kit shorts tur20A
100px Kit shorts.svg
100px Kit socks long.svg
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 România 23px Flag of Romania.svg
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 26 tháng 10 năm 1923)
Trận thắng đậm nhất
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 Syria 23px Flag of Syria %281932%E2%80%931958%2C 1961%E2%80%931963%29.svg
(Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ; 20 tháng 11 năm 1949)
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 Hàn Quốc 23px Flag of South Korea.svg
(Genève, Thụy Sĩ; 20 tháng 6 năm 1954)
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 7–0 San Marino 20px Flag of San Marino.svg
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 10 tháng 11 năm 1996)
Trận thua đậm nhất
23px Flag of Poland.svg Ba Lan 8–0 Thổ Nhĩ Kỳ 23px Flag of Turkey.svg
(Chorzow, Ba Lan; 24 tháng 4 năm 1968)
23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ 0–8 Anh 23px Flag of England.svg
(Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ; 14 tháng 11 năm 1984)
23px Flag of England.svg Anh 8–0 Thổ Nhĩ Kỳ 23px Flag of Turkey.svg
(Luân Đôn, Anh; 14 tháng 10 năm 1987)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 2 (lần đầu vào năm 1954)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (2002)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 1 (lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhất Hạng ba (2003)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Số lần tham dự 5 (lần đầu vào năm 1996)
Kết quả tốt nhất Bán kết (2008)
Thế vận hội Mùa hè
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1924)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1948, 1952

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Türkiye Millî Futbol Takımı) là đội tuyển cấp quốc gia của Thổ Nhĩ Kỳ do Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ luôn trực tiếp quản lý và điều hành.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ là trận gặp đội tuyển România vào năm 1923. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là vị trí thứ 3 World Cup 2002, vị trí thứ 3 Cúp Liên đoàn các châu lục 2003 và lọt vào bán kết Euro 2008. Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ được coi là 1 đội tuyển trung bình khá ở châu Âu và là 1 đối thủ rất khó chơi.

Mặc dù Thổ Nhĩ Kỳ không có nhiều thành tích quốc tế so le với các thế lực bóng đá khác ở Trung Đông như Iran hay Ả Rập Xê Út, Thổ Nhĩ Kỳ nổi tiếng với tinh thần thi đấu máu lửa, và thường có thành tích cao hơn cả Iran và Ả Rập Xê Út, mặc dù hai nước này tham dự nhiều giải đấu hơn Thổ Nhĩ Kỳ. Đội tuyển đang có các sự tiến bộ đáng kể ở các năm gần đây.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

250px Ilkmac1923

Trận đấu giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Romania năm 1923.

Những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu quốc tế đầu tiên trong trận hoà 2-2 với Romania vào năm 1923.[4] Zeki Rıza Sporel là ngôi sao đầu tiên của bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ khi ông ghi 2 bàn vào lưới Romania. Thổ Nhĩ Kỳ có trận đấu chính thức đầu tiên tại Thế vận hội mùa hè năm 1924 khi để thua 5-2 trước Tiệp Khắc.

World Cup 1950 và 1954[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1950 nhờ đánh bại Syria 7–0, nhưng họ phải rút lui vì lý do tài chính.

Sau đó, Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự World Cup 1954 sau trận đấu play-off với Tây Ban Nha. Thổ Nhĩ Kỳ ban đầu đã thua 4–1 Tây Ban Nha, nhưng chiến thắng 1–0 sau đó đề xướng cuộc đấu lại. Trong trường hợp này, nếu hòa 2–2, số phận họ được quyết định bằng tung đồng xu. Thổ Nhĩ Kỳ được đặt vào 1 bảng đấu có Tây Đức và Hungary. Tuy nhiên người Thổ không bao giờ đấu với Hungary vì trong khuôn khổ vòng thi đấu, và 1 thất bại 4–1 trước người Đức đã được người Thổ tiếp nối bằng trận thắng 7-0 trước Hàn Quốc. Thổ Nhĩ Kỳ thua Tây Đức trong trận play-off với tỷ số 7–2.

Thập kỷ 60 đến 90[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù có sự ra mắt của 1 giải đấu quốc gia, và được trưng ra bởi những CLB Thổ Nhĩ Kỳ trong giải châu Âu, thập kỷ 60 vẫn là giai đoạn khô khan đối với đội tuyển quốc gia. Thập kỷ 70 chứng kiến Thổ Nhĩ Kỳ vẫn giữ lại được quyền thi đấu vòng loại World Cup và Giải Vô địch châu Âu, nhưng đội bóng có quá ít điều kiện đủ tiêu chuẩn tham dự Euro 1972 và 1976.

Thập kỷ 80 chứng kiến 2 thất bại cùng tỷ số 8-0 của Thổ Nhĩ Kỳ trước đội tuyển Anh. Vòng loại World Cup 1990 vẫn chưa tạo ra được 1 điểm mốc chuyển đổi cho bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, với việc Thổ Nhĩ Kỳ chỉ bỏ lỡ cơ hội tham dự ở trận đấu cuối cùng.

Euro 1996 và 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ giành được quyền tham dự Euro 1996, bằng việc đánh bại cả Thụy Sĩ lẫn Thụy Điển với tỷ số 2-1, nhưng sau đó họ thua tất cả các trận đấu mà không ghi nổi bàn thắng nào. Tuy nhiên, họ cũng đã về nước với 1 giải nhỏ: Cầu thủ chơi Fair-play nhất, thuộc về Alpay Ozalan.

Thổ Nhĩ Kỳ giành quyền tham dự Euro 2000 bằng việc đánh bại Ireland trong trận play-off. Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Ý trong trận đấu đầu tiên với tỷ số 2-1, họ đã hòa trận thứ 2 với Thụy Điển với tỷ số 0-0, và đánh bại đội đồng chủ nhà Bỉ với tỷ số 2-0, làm nên lịch sử khi lần đầu tiên trong các kỳ Euro đội chủ nhà bị loại ngay từ vòng bảng, đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào vòng 8 đội mạnh nhất, nơi mà họ đã để thua Bồ Đào Nha với tỷ số 2-0 trong trận tứ kết.

World Cup 2002[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ mở màn World Cup 2002 với trận thua Brasil 2-1. Thổ Nhĩ Kỳ hoàn tất vòng bảng với trận thắng Trung Quốc 3-0, sau khi hòa Costa Rica 1-1.

Sau đó Thổ Nhĩ Kỳ đụng độ đội đồng chủ nhà Nhật Bản ở vòng trong, và đánh bại họ với tỷ số 1-0. Thổ Nhĩ Kỳ tiếp tục cuộc hành trình của họ bằng việc đánh bại Senegal 1-0 bằng bàn thắng vàng để giành quyền vào bán kết đối đầu với Brasil và thua 1-0 đưa họ đến trận tranh hạng ba, và họ đã đoạt được chiếc huy chương đồng sau khi đánh bại đồng chủ nhà Hàn Quốc với tỷ số 3-2. Hakan Şükür đã ghi được bàn thắng đầu tiên trong trận đấu đó cho Thổ Nhĩ Kỳ ở giây thứ 10.8, mặc dù đội tuyển Hàn Quốc là những người phát bóng trước. Đó là bàn thắng được ghi nhanh nhất trong lịch sử các kỳ World Cup.

Confederations Cup 2003 và Euro 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa hè năm 2003, các cầu thủ Thổ Nhĩ Kỳ đã đoạt hạng ba tại Confederations Cup nơi mà họ hòa Brazil 2-2. Sau cùng Thổ Nhĩ Kỳ đã để thua Pháp 3-2 trong trận bán kết, và sau đó chiến thắng Colombia với tỷ số 2-1 để đoạt hạng ba.

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã bất ngờ thất bại trong việc giành quyền tham dự Euro 2004 vì để thua hiện tượng Latvia trong trận đấu play-off sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng.

World Cup 2006[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ lại một lần nữa bỏ lỡ một cách eo hẹp cơ hội vào vòng chung kết sau trận play-off với Thụy Sĩ, sau khi kết thúc vòng loại với ngôi nhì bảng. Đã có những xung đột ác liệt giữa 2 đội sau trận đấu.

Euro 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Nhĩ Kỳ lại giành quyền tham dự 1 giải đấu thế giới sau 6 năm với ngôi vị nhì bảng có được sau Hy Lạp tại bảng C ở vòng loại. Họ được đặt vào bảng A cùng với Thụy Sĩ, Bồ Đào Nha và CH Czech. Trong trận đấu đầu tiên gặp Bồ Đào Nha và Pepe đã ghi bàn đưa Bồ Đào Nha lên dẫn trước. Họ nhân đôi cách biệt trong những phút đá bù giờ do công của Raul Meireles do đó Thổ Nhĩ Kỳ phải trải qua trận thua 2-0.

Thổ Nhĩ Kỳ đánh bại Thụy Sĩ 2-1 trong trận đấu thứ 2 khi cuộc đọ sức diễn ra dưới trời mưa với các bàn thắng do công Semih Senturk (do pha đánh đầu từ cú đá phạt góc cánh phải) và Arda Turan (từ cú sút chéo góc ngoài hàng thủ và vòng cấm địa Thụy Sĩ). Điều này đã loại bỏ hoàn toàn cơ may đi tiếp của đội đồng chủ nhà Thụy Sĩ cho vòng sau. Đây là lần thứ 2 trong lịch sử đội chủ nhà Euro không giành được quyền đi tiếp vào vòng trong. Đội chủ nhà trước đó bị loại cách đây 8 năm là Bỉ cũng vì thua Thổ Nhĩ Kỳ.

Thổ Nhĩ Kỳ đã làm một cuộc lội ngược dòng ngoạn mục khi thắng CH Czech 3-2, ghi tên mình vào danh sách đội bóng đi tiếp tại bảng A. Sau khi bị dẫn trước 2–0 do các bàn thắng của Jan Koller ở phút 34 và Jaroslav Plasil ở phút 62, mọi thứ coi như đã gần tuyệt vọng với người Thổ, mặc dù Arda Turan đã ghi bàn thắng ở phút 75. Kinh ngạc nhất là 3 phút cuối trước 90, người Thổ đã gỡ hòa khi trái bóng tuột khỏi tay phải thủ thành Petr Cech và Nihat Kahveci đệm bóng nhẹ nhàng vào lưới. Khi trận đấu vòng bảng được nghĩ rằng sẽ dẫn đến loạt đá luân lưu lần đầu tiên trong lịch sử Euro, thì Nihat đã vượt qua hậu vệ Czech để nhận đường chuyền từ Hamit Altintop và dùng chân phải đưa bóng lên góc cao khung thành, chính thức loại Czech ra khỏi cuộc chơi và đưa Thổ Nhĩ Kỳ vào tứ kết gặp Croatia.

Người Thổ đã bị Croatia ghi bàn dẫn trước 1-0 do công tiền đạo Ivan Klasnic ở phút 29 của hiệp phụ. Semih Senturk đã nhận bóng trong khu vực cấm địa của Croatia và tung cú sút cuối cùng của trận đấu gỡ hòa cho Thổ Nhĩ Kỳ, đưa trận đấu đến loạt đá luân lưu. Với 3 cú sút hỏng và 1 cú sút vào, Croatia đã chính thức bị loại, và Thổ Nhĩ Kỳ đã vào vòng bán kết đối mặt với đội tuyển Đức.

Họ vào bán kết với chỉ 14 cầu thủ có thể thi đấu được do chấn thương và thẻ phạt. Thổ Nhĩ Kỳ đã cố gắng hết mình trong trận bán kết, tuy nhiên chung cuộc chịu thua Đức 2-3 với bàn thắng của Philipp Lahm ghi được ở phút cuối của trận đấu, chịu dừng bước ở bán kết.

Euro 2016[sửa | sửa mã nguồn]

250px AUT vs. TUR 2016 03 29 %28001%29

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ (2016)

Đội đến nước Pháp tham dự Euro 2016 với tư cách là đội xếp thứ ba vòng loại có thành tích tốt nhất. Đội hình của họ gồm những cầu thủ không còn ở đỉnh cao phong độ và một số cầu thủ trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trên đấu trường quốc tế. Đội nằm ở bảng D cùng với các đội Croatia, Tây Ban Nha và Cộng hòa Séc. Ở lượt trận đấu cuối cùng ở bảng D, đội có được một chiến thắng trước Cộng hòa Séc nhờ các pha lập công của Burak Yılmaz và Ozan Tufan, tuy nhiên đội chỉ xếp thứ ba với 3 điểm, 1 trận thắng và 2 trận thua và bị loại khỏi vòng bảng.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vô địch thế giới: 0
Hạng ba: 2002
  • Cúp Confederation FIFA: 0
Hạng ba: 2003

Thành tích tại các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
1938 Không tham dự
1950 Bỏ cuộc
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 3 1 0 2 10 11
1958 Bỏ cuộc
1962 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Hàn Quốc 2002 Hạng ba 7 4 1 2 10 6
2006 đến 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 đến 2026 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần hạng ba 10 5 1 4 20 17
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Giải vô địch bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ đã 4 lần tham dự vòng chung kết các Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó thành tích cao nhất là vào bán kết (2008).

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 1992 Không vượt qua vòng loại
Anh 1996 Vòng 1 3 0 0 3 0 5
Bỉ Hà Lan 2000 Tứ kết 4 1 1 2 3 4
2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Bán kết 5 2 1 2 8 9
2012 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2016 Vòng 1 3 1 0 2 2 4
Liên minh châu Âu 2020 Vượt qua vòng loại
Đức 2024 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần bán kết 15 4 2 9 13 22
*Tính cả các trận hòa ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA RK
Bồ Đào Nha 2018–19 B 2 4 1 0 3 4 7 22nd
Ý 2020–21 B 3 6 1 3 2 6 8 29th
Tổng cộng 10 2 3 5 10 15 22nd

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Confed Cup
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn thắng Bàn thua
1992 đến 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003 Hạng ba 3rd 5 2 1 2 8 8
2005 đến 2017 Không giành quyền tham dự
Tổng cộng 1 lần hạng ba 1/10 5 2 1 2 8 8

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Thành tích tại Thế vận hội
Năm Kết quả Thứ hạng Pld W D L GF GA
Pháp 1924 Vòng 1 13th 1 0 0 1 2 5
Hà Lan 1928 Vòng 1 14th 1 0 0 1 1 7
Đức Quốc xã 1936 Vòng 1 15th 1 0 0 1 0 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1948 Tứ kết 6th 2 1 0 1 5 3
Phần Lan 1952 Tứ kết 8th 2 1 0 1 3 8
1956 Bỏ cuộc
Ý 1960 Vòng 1 14th 3 0 1 2 3 10
1964 đến 1980 Không vượt qua vòng loại
1984 Bỏ cuộc
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần tứ kết 6/14 10 2 1 7 14 34

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình 26 cầu thủ trong danh sách chính thức được triệu tập cho UEFA Euro 2020.
Số liệu thống kê tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2021 sau trận gặp Ý.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Mert Günok 1 tháng 3, 1989 (32 tuổi) 22 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
12 1TM Altay Bayındır 14 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
23 1TM Uğurcan Çakır 5 tháng 4, 1996 (25 tuổi) 9 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor

2 2HV Zeki Çelik 17 tháng 2, 1997 (24 tuổi) 21 2 Pháp Lille
3 2HV Merih Demiral 5 tháng 3, 1998 (23 tuổi) 22 0 Ý Juventus
4 2HV Çağlar Söyüncü 23 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 36 2 Anh Leicester City
13 2HV Umut Meraş 20 tháng 12, 1995 (25 tuổi) 14 0 Pháp Le Havre
15 2HV Ozan Kabak 25 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 12 0 Anh Liverpool
18 2HV Rıdvan Yılmaz 21 tháng 5, 2001 (20 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
22 2HV Kaan Ayhan 10 tháng 11, 1994 (26 tuổi) 38 4 Ý Sassuolo
25 2HV Mert Müldür 3 tháng 4, 1999 (22 tuổi) 8 0 Ý Sassuolo

5 3TV Okay Yokuşlu 9 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 35 1 Anh West Bromwich Albion
6 3TV Ozan Tufan 23 tháng 3, 1995 (26 tuổi) 61 9 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
7 3TV Cengiz Ünder 14 tháng 7, 1997 (23 tuổi) 30 9 Anh Leicester City
8 3TV Dorukhan Toköz 21 tháng 5, 1996 (25 tuổi) 9 1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
10 3TV Hakan Çalhanoğlu 8 tháng 2, 1994 (27 tuổi) 57 13 Ý Milan
11 3TV Yusuf Yazıcı 29 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 32 1 Pháp Lille
14 3TV Taylan Antalyalı 8 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
19 3TV Orkun Kökçü 29 tháng 12, 2000 (20 tuổi) 6 0 Hà Lan Feyenoord
20 3TV Abdülkadir Ömür 25 tháng 6, 1999 (21 tuổi) 9 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
21 3TV İrfan Kahveci 15 tháng 7, 1995 (25 tuổi) 19 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
24 3TV Kerem Aktürkoğlu 21 tháng 10, 1998 (22 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray

9 4 Kenan Karaman 5 tháng 3, 1994 (27 tuổi) 23 5 Đức Fortuna Düsseldorf
16 4 Enes Ünal 10 tháng 5, 1997 (24 tuổi) 22 2 Tây Ban Nha Getafe
17 4 Burak Yılmaz (Đội trưởng) 15 tháng 7, 1985 (35 tuổi) 68 29 Pháp Lille
26 4 Halil Dervişoğlu 8 tháng 12, 1999 (21 tuổi) 3 1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Gökhan Akkan 1 tháng 1, 1995 (26 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Rizespor v. 23px Flag of Guinea.svg Guinée, 31 tháng 5 năm 2021

HV Caner Erkin 4 tháng 10, 1988 (32 tuổi) 59 2 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Bünyamin Balcı 31 tháng 5, 2000 (21 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Antalyaspor v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Abdülkerim Bardakcı 9 tháng 7, 1994 (26 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Alpaslan Öztürk 16 tháng 7, 1993 (27 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
HV Nazım Sangaré 30 tháng 5, 1994 (27 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v. 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan, 24 tháng 3 năm 2021 INJ
HV Ömer Bayram 27 tháng 7, 1991 (29 tuổi) 10 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v. 23px Flag of Hungary.svg Hungary, 18 tháng 11 năm 2020
HV Mert Çetin 1 tháng 1, 1997 (24 tuổi) 2 0 Ý Hellas Verona v. 23px Flag of Russia.svg Nga, 15 tháng 11 năm 2020 INJ
HV Hasan Ali Kaldırım 9 tháng 12, 1989 (31 tuổi) 35 1 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v. 23px Flag of Serbia.svg Serbia, 14 tháng 10 năm 2020

TV Mahmut Tekdemir 20 tháng 1, 1988 (33 tuổi) 22 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v. 23px Flag of Guinea.svg Guinée, 31 tháng 5 năm 2021
TV Efecan Karaca 16 tháng 11, 1989 (31 tuổi) 7 1 Thổ Nhĩ Kỳ Alanyaspor v. 23px Flag of Guinea.svg Guinée, 31 tháng 5 năm 2021
TV Halil Akbunar 9 tháng 11, 1993 (27 tuổi) 2 0 Thổ Nhĩ Kỳ Göztepe v. 23px Flag of Guinea.svg Guinée, 31 tháng 5 năm 2021 INJ
TV Deniz Türüç 29 tháng 1, 1993 (28 tuổi) 11 2 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
TV Emre Kılınç 23 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 4 0 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021 COV
TV Berkay Özcan 15 tháng 2, 1998 (23 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir v. 23px Flag of Hungary.svg Hungary, 18 tháng 11 năm 2020
TV Mert Hakan Yandaş 19 tháng 8, 1994 (26 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe v. 23px Flag of Hungary.svg Hungary, 3 tháng 9 năm 2020 INJ

Enis Destan 15 tháng 6, 2002 (18 tuổi) 0 0 Thổ Nhĩ Kỳ Altınordu v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021
Cenk Tosun 7 tháng 6, 1991 (30 tuổi) 45 18 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş v. 23px Flag of Latvia.svg Latvia, 30 tháng 3 năm 2021 COV
Ahmed Kutucu 1 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 2 0 Đức Schalke 04 v. 23px Flag of Serbia.svg Serbia, 14 tháng 10 năm 2020

INJ Rút lui vì chấn thương.
PRE Đội hình sơ bộ.

Các cựu cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hakan Sukur
  • Hasan Sas
  • Buruk Okan
  • Ogun Temizkanoglu
  • Alpay Ozalan
  • Arif Erdem
  • Tayfun Korkut
  • Tayfur Havutcu
  • Bulent Korkmaz
  • Abdullah Ercan
  • Fatih Akyel
  • Umit Davala
  • Umit Ozat
  • Yildiray Basturk
  • Tugay Kerimoglu
  • Ergun Penbe
  • Ilhan Mansiz
  • Umit Karan
  • Senol Gunes
  • Fatih Terim

Các cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến 11 tháng 10 năm 2019, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ nhiều lần nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số trận Số bàn thắng
1 Rüştü Reçber 1994–2009 119 0
2 Hakan Şükür 1992–2008 112 51
3 Bülent Korkmaz 1990–2005 102 2
4 Emre Belözoğlu 2000–2020 101 9
5 Arda Turan 2006–2018 100 17
6 Tugay Kerimoğlu 1990–2007 94 2
7 Alpay Özalan 1995–2005 90 4
8 Hamit Altıntop 2004–2014 82 7
9 Mehmet Topal 2008– 81 2
10 Tuncay Şanlı 2003–2010 80 22

Các cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Tính đến ngày 3 tháng 6 năm 2021, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất là:

# Họ tên Năm thi đấu Số bàn thắng Số trận Hiệu suất
1 Hakan Şükür 1992–2007
51
112
0.46
2 Burak Yılmaz 2006–
29
67
0.42
3 Tuncay Şanlı 2003–2010
22
80
0.28
4 Lefter Küçükandonyadis 1948–1963
21
46
0.46
5 Metin Oktay 1956–1968
19
36
0.53
Cemil Turan 1969–1979
19
44
0.43
Nihat Kahveci 2000–2011
19
68
0.28
8 Cenk Tosun 2013–
18
45
0.39
9 Arda Turan 2006–2018
17
100
0.18
10 Zeki Rıza Sporel 1923–1932
15
16
0.94

Các huấn luyện viên đội tuyển gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thổ Nhĩ Kỳ Mustafa Denizli (1996-2000)
  • Thổ Nhĩ Kỳ Şenol Güneş (2000-2004)
  • Thổ Nhĩ Kỳ Ünal Karaman (2004)
  • Thổ Nhĩ Kỳ Ersun Yanal (2004-2005)
  • Thổ Nhĩ Kỳ Fatih Terim (2005-2009)
  • Thổ Nhĩ Kỳ Oğuz Çetin (2010)
  • Hà Lan Guus Hiddink (2010-nay)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Beşiktaş boss Şenol Güneş appointed Turkey national team coach
  2. ^

    “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.

  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.
  4. ^ Erdinç, Sivritepe. “Turkey 2–2 Romania”. Turkey international football matches. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ trên trang chủ của FIFA


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Đội_tuyển_bóng_đá_quốc_gia_Thổ_Nhĩ_Kỳ&oldid=65030761”

Từ khóa: Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ, Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ, Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)