[Wiki] Eurovision Song Contest 2018 là gì? Chi tiết về Eurovision Song Contest 2018 update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Eurovision Song Contest 2018

All Aboard!’

Eurovision Song Contest 2018.svg
Thời gian
Bán kết 1  8 tháng 5, 2018 (2018-05-08)
Bán kết  2  10 tháng 5, 2018 (2018-05-10)
Chung kết  12 tháng 5, 2018 (2018-05-12)
Tổ chức
Địa điểm Altice Arena
Lisboa, Bồ Đào Nha
Dẫn chương trình
  • Sílvia Alberto
  • Daniela Ruah
  • Catarina Furtado
  • Filomena Cautela
Giám sát Jon Ola Sand
Sản xuất João Nuno Nogueira[1]
Đạo diễn
  • Troels Lund
  • Paula Macedo
  • Pedro Miguel
Đài tổ chức Rádio e Televisão de Portugal (RTP)
Màn mở đầu Chung kết: Màn biểu diễn Fado bởi Ana Moura (“Fado Loucura”) và Mariza (“Barco Negro”),
Diễu hành cờ chào đón 26 quốc gia tham dự vòng chung kết với nhạc nền từ Beatbombers
Màn tiếp theo
  • Bán kết 1: “Amar pelos dois” biểu diễn bởi các đại diện của cuộc thi năm 2017
    Hành tinh Bồ Đào Nha – Planet Portugal (phần 1)
    Bách khoa toàn thư ESC (phần 1)
  • Bán kết 2: Bách khoa toàn thư ESC (phần 2)
    Tiết mục nhảy của các dẫn chương trình trên nền nhạc của các ca khúc quán quân ESC
    Hành tinh Bồ Đào Nha – Planet Portugal (phần 2)
  • Chung kết: “Mano a mano” và “Amar pelos dois” biểu diễn bởi Salvador Sobral cùng với Caetano Veloso
    Nhạc điện tử bởi Branko với sự góp mặt của Sara Tavares (“Ter Peito e Espaço”), Dino D’Santiago (“Nova Lisboa”) và Mayra Andrade (“Reserva Pra Dois”)
Tham dự
Số quốc gia 43
Nước tham dự lần đầu Không có
Nước trở lại 23px Flag of Russia.svg Nga
Bầu chọn
Phương thức Mỗi quốc gia trao tặng hai bộ 12, 10, 8–1 điểm cho 10 bài hát yêu thích của họ: một từ đại diện ban giám khảo chuyên nghiệp và một từ khán giả xem truyền hình.
Không có điểm None
Bài hát chiến thắng 21px Flag of Israel.svg Israel
“Toy”
Eurovision Song Contest
◄2017 • 2018 • 2019►

Eurovision Song Contest 2018 là cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 63. Cuộc thi diễn ra ở nhà thi đấu Altice tại thủ đô Lisboa, Bồ Đào Nha, sau chiến thắng của quốc gia tại cuộc thi năm 2017 với ca khúc “Amar pelos dois”, biểu diễn bởi Salvador Sobral. Cuộc thi bao gồm hai vòng bán kết vào ngày 8 tháng 5 và 10 tháng 5, và đêm chung kết vào ngày 12 tháng 5 năm 2018.

Israel là đất nước quán quân của cuộc thi này với ca khúc “Toy”, biểu diễn bởi Netta Barzilai. Síp giành vị trí á quân với ca khúc “Fuego” bởi Eleni Foureira. Áo giành vị trí thứ 3 với ca khúc “Nobody But You” bởi Cesár Sampson.

Bán kết 1[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Số điểm
01 Azerbaijan Azerbaijan Aisel “X My Heart” Tiếng Anh 11 94
02 Iceland Iceland Ari Ólafsson “Our Choice” Tiếng Anh 19 15
03 Albania Albania Eugent Bushpepa “Mall” Tiếng Albania 8 162
04 Bỉ Bỉ Sennek “A Matter of Time” Tiếng Anh 12 91
05 Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc Mikolas Josef “Lie to Me” Tiếng Anh 3 232
06 Litva Lithuania Ieva Zasimauskaite “When We’re Old” Tiếng Anh 9 119
07 Israel Israel Netta Barzilai “Toy” Tiếng Anh 1 283
08 Belarus Belarus Alekseev “Forever” Tiếng Anh 16 65
09 Estonia Estonia Elina Nechayeva “La forza” Tiếng Ý 5 201
10 Bulgaria Bulgaria Equinox “Bones” Tiếng Anh 7 177
11 Cộng hòa Macedonia F.Y.R. Macedonia Eye Cue “Lost and Found” Tiếng Anh 18 24
12 Croatia Croatia Franka “Crazy” Tiếng Anh 17 63
13 Áo Áo Cesár Sampson “Nobody but You” Tiếng Anh 4 231
14 Hy Lạp Hi Lạp Yianna Terzi “Oniro mou” (Όνειρό μου) Tiếng Hy Lạp 14 81
15 Phần Lan Phần Lan Saara Aalto “Monsters” Tiếng Anh 10 108
16 Armenia Armenia Sevak Khanagyan “Qami” (Քամի) Tiếng Armenia 15 79
17 Thụy Sĩ Thụy Sĩ ZiBBZ “Stones” Tiếng Anh 13 86
18 Cộng hòa Ireland Ireland Ryan O’Shaughnessy “Together” Tiếng Anh 6 179
19 Cộng hòa Síp Cyprus Eleni Fouréira “Fuego” Tiếng Anh 2 262

Bán kết 2[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Số điểm
01 Na Uy Na Uy‎ Alexander Rybak “That’s How You Write a Song” Tiếng Anh 1 266
02 România Romania The Humans “Goodbye” Tiếng Anh 11 107
03 Serbia Serbia Sanja Ilić & Balkanika “Nova deca” (Нова деца) Tiếng Serbia 9 117
04 San Marino San Marino Jessika & Jennifer Brenning “Who We Are” Tiếng Anh 17 28
05 Đan Mạch Đan Mạch Rasmussen “Higher Ground” Tiếng Anh 5 204
06 Nga Nga Julia Samoilova “I Won’t Break” Tiếng Anh 15 65
07 Moldova Moldova‎ DoReDoS “My Lucky Day” Tiếng Anh 3 235
08 Hà Lan Hà Lan‎ Waylon “Outlaw In ‘Em” Tiếng Anh 7 174
09 Úc Úc Jessica Mauboy “We Got Love” Tiếng Anh 4 212
10 Gruzia Gruzia Iriao “For You” Tiếng Gruzia 18 24
11 Ba Lan Ba Lan Gromee & Lukas Meijer “Light Me Up” Tiếng Anh 14 81
12 Malta Malta Christabelle “Taboo” Tiếng Anh 13 101
13 Hungary Hungary AWS “Viszlát nyár” Tiếng Hungary 10 111
14 Latvia Latvia Laura Rizzotto “Funny Girl” Tiếng Anh 12 106
15 Thụy Điển Thụy Điển Benjamin Ingrosso “Dance You Off” Tiếng Anh 2 254
16 Montenegro Montenegro Vanja Radovanović “Inje” Tiếng Montenegro 16 40
17 Slovenia Slovenia Lea Sirk “Hvala, ne!” Tiếng Slovene 8 132
18 Ukraina Ukraine Mélovin “Under the Ladder” Tiếng Anh 6 179

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Nghệ sĩ Ca khúc Ngôn ngữ Vị trí Điểm số
01 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina Mélovin “I Feel Alive” Tiếng Anh 17 130
02 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Alfred và Amaia “Tu Canción” Tiếng Tây Ban Nha 23 61
03 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia Lea Sirk “Hvala, ne!” Tiếng Slovene 22 64
04 23px Flag of Lithuania.svg Litva Ieva Zasimauskaitė “When We’re Old” Tiếng Litva 12 181
05 23px Flag of Austria.svg Áo Cesár Sampson “Nobody but You” Tiếng Anh 3 342
06 23px Flag of Estonia.svg Estonia Elina Netšajeva “La forza” Tiếng Ý 8 245
07 21px Flag of Norway.svg Na Uy Alexander Rybak “That’s How You Write a Song” Tiếng Anh 15 144
08 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Cláudia Pascoal “Origo” Tiếng Bồ Đào Nha 26 39
09 23px Flag of the United Kingdom.svg Anh Quốc SuRie “Storm” Tiếng Anh 24 48
10 23px Flag of Serbia.svg Serbia Sanja Ilić Và Balkanika “Нова деца” Tiếng Anh 19 113
11 23px Flag of Germany.svg Đức Michael Schulte “You Let Me Walk Alone” Tiếng Anh 4 340
12 21px Flag of Albania.svg Albania Eugent Bushpepa “Mall” Tiếng Albania 11 184
13 23px Flag of France.svg Pháp Madame Monsieur “Mercy” Tiếng Pháp 13 173
14 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc Mikolas Josef “Lie to Me” Tiếng Anh 6 281
15 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch Rasmussen “Higher Ground” Tiếng Anh 9 226
16 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc Jessica Mauboy “We Got Love” Tiếng Anh 20 99
17 23px Flag of Finland.svg Phần Lan Saara Aalto “Monsters” Tiếng Anh 25 46
18 23px Flag of Bulgaria.svg Bulgaria Equinox “Bones” Tiếng Anh 14 166
19 23px Flag of Moldova.svg Moldova DoReDoS “My Lucky Day” Tiếng Anh 10 209
20 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển Benjamin Ingrosso “Dance You Off” Tiếng Anh 7 274
21 23px Flag of Hungary.svg Hungary AWS “Viszlát nyár” Tiếng Hungary 21 93
22 21px Flag of Israel.svg Israel Netta Barzilai “Toy” Tiếng Anh 1 529
23 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Waylon “Outlaw In ‘Em” Tiếng Anh 18 121
24 23px Flag of Ireland.svg Ireland Ryan O’Shaughnessy “Together” Tiếng Anh 16 136
25 23px Flag of Cyprus.svg Síp Eleni Foureira “Fuego” Tiếng Anh 2 436
26 23px Flag of Italy.svg Ý Ermal Meta và Fabrizio Moro “Non mi avete fatto niente” Tiếng Ý 5 308

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Mikheev, Andy. “ESCKAZ – Eurovision 2018 – Event page/ Организация конкурса”. esckaz.com. ESCKAZ. Lưu trữ bản gốc 30 Tháng Một năm 2018. Truy cập 29 Tháng Một năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức
  • 12px Commons logo.svg Phương tiện liên quan tới Eurovision Song Contest 2018 tại Wikimedia Commons


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Eurovision_Song_Contest_2018&oldid=64306786”

Từ khóa: Eurovision Song Contest 2018, Eurovision Song Contest 2018, Eurovision Song Contest 2018

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)