[Wiki] Fairey Barracuda là gì? Chi tiết về Fairey Barracuda update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Barracuda
Fairey Barracuda Mk II.jpg
Fairey Barracuda Mk II
Kiểu Máy bay ném bom ngư lôi/bổ nhào
Nhà chế tạo Fairey Aviation
Blackburn Aircraft
Boulton Paul
Westland Aircraft
Nhà thiết kế Marcel Lobelle
Chuyến bay đầu 7 tháng 12-1940
Vào trang bị 1943
Sử dụng chính Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Không quân Hải quân Hoàng gia
Giai đoạn sản xuất 1941–1945
Số lượng sản xuất 2.607

Fairey Barracuda là một loại máy bay ném bom bổ nhào/ngư lôi trên tàu sân bay của Anh trong Chiến tranh thế giới II. Nó là kiểu máy bay đầu tiên của Không quân Hải quân Hoàng gia Anh được làm hoàn toàn bằng kim loại. Barracuda thay thế cho các kiểu máy bay hai tầng cánh Fairey Swordfish và Fairey Albacore đã lỗi thời.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mk I: Phiên bản sản xuất đầu tiên, dùng động cơ Rolls-Royce Merlin 30 công suất 1.260 hp (940 kW), 30 chiếc
  • Mk II: Dùng động cơ Merlin 32 nâng cấp, công suất 1.640 hp (1.225 kW), trang bị radar ASV II, 1.688 chiếc
  • Mk III: Phiên bản chống ngầm của Mk II với radar ASV III, 852 chiếc
  • Mk IV: Mk II (số P9976) lắp động cơ Rolls-Royce Griffon với công suất 1.850 hp (1.380 kW), bay lần đầu ngày 11/11/1944, bị bỏ rơi do sự xuất hiện của Fairey Spearfish.
  • Mk V: Dùng động cơ Griffon 37 công suất 2.020 hp (1.510 kW), tải trọng tăng thêm 2.000 lb (910 kg), radar ASH, 37 chiếc

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

23px Flag of Canada %281921%E2%80%931957%29.svg Canada
  • Hải quân Hoàng gia Canada
23px Flag of France.svg Pháp
  • Không quân Pháp – sau chiến tranh
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
  • Không quân Hải quân Hà Lan
23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
  • Không quân Hải quân Hoàng gia[1]
  • Không quân Hoàng gia

Tính năng kỹ chiến thuật (Barracuda Mk II)[sửa | sửa mã nguồn]

Barracuda.svg

Dữ liệu lấy từ Fairey Aircraft since 1915[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 3
  • Chiều dài: 39 ft 9 in (12,12 m)
  • Sải cánh: 49 ft 2 in (14,99 m)
  • Chiều cao: 15 ft 2 in (4,62 m)
  • Diện tích cánh: 405 ft² (37,62 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 9.350 lb (4.250 kg)
  • Trọng lượng có tải: 13.200 lb (6.000 kg)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 14.100 lb (6.409 kg)
  • Động cơ: 1 × Rolls-Royce Merlin 32, 1.640 hp (1.225 kW)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 228 mph (198 kn, 367 km/h) trên độ cao 1.750 ft (533 m)
  • Vận tốc hành trình: 195 mph (170 kn, 314 km/h) trên độ cao 5.000 ft (1.524 m)
  • Tầm bay: 686 mi (597 hải lý, 1,104 km) với ngư lôi nặng 1.620 lb (736 kg)
  • Trần bay: 16.600 ft (5.080 m)
  • Tải trên cánh: 32,6 lb/ft² (159 kg/m²)
  • Công suất/trọng lượng: 0,12 hp/lb (0,20 kW/kg)
  • Lên độ cao 5.000 ft (1.524 m): 6 phút

Trang bị vũ khí

  • Súng: 2 × súng máy Vickers K 0.303 in (7.7 mm)[3]
  • Bom: 1 ngư lôi 1,620 lb (735 kg) hoặc 4 quả bom chống ngầm 450 lb (205 kg) hoặc 6 quả bom 250 lb (110 kg)[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương
  • Curtiss SB2C Helldiver
  • Douglas TBD Devastator
  • Grumman TBF Avenger
  • Nakajima B6N
  • Supermarine Type 322
  • Yokosuka D4Y

Danh sách khác
  • Danh sách máy bay trong Chiến tranh Thế giới II
  • Danh sách máy bay ném bom

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Chú thích
  1. ^ Thetford 1982, các trang 162, 172.
  2. ^ Taylor 1974, p.325.
  3. ^ a ă Thetford 1978, các trang 162–163.
Tài liệu
  • Air Ministry, Pilot’s Notes for Barracuda Marks II and III Merlin 32 engine, February 1945.
  • Brown, Eric, CBE, DCS, AFC, RN.; Green, William and Gordon Swanborough. “Fairey Barracuda”. Wings of the Navy, Flying Allied Carrier Aircraft of World War Two. London: Jane’s Publishing Company, 1980, các trang 99–108. ISBN 0-7106-0002-X.
  • Brown, David. HMS Illustrious Aircraft Carrier 1939-1956: Operational History (Warship Profile 11). London: Profile Publications, 1971.
  • Brown, J. David. Fairey Barracuda Mks. I-V (Aircraft in profile 240). Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications Ltd., 1972.
  • Donald, David and Jon Lake, editors. Encyclopedia of World Military Aircraft. London: AIRtime Publishing, 1996. ISBN 1-880588-24-2
  • Gunston, Bill. Classic World War II Aircraft Cutaways. London: Osprey, 1995. ISBN 1-85532-526-8.
  • Hadley, D. Barracuda Pilot. London: AIRlife Publishing, 2000. ISBN 1-84037-225-7.
  • Halley, James J. The Squadrons of the Royal Air Force & Commonwealth 1918–1988. Tonbridge, Kent, UK: Air-Britain (Historians) Ltd., 1988. ISBN 0-85130-164-9.
  • Harrison, W.A. Fairey Barracuda, Warpaint No.35. Luton, Bedfordshire, UK: Hall Park Books Ltd., 2002.
  • Jefford, Wing Commander C.G., MBE, BA, RAF (Retd). RAF Squadrons, a Comprehensive Record of the Movement and Equipment of all RAF Squadrons and their Antecedents since 1912. Shrewsbury, UK: Airlife Publishing, 2001. ISBN 1-84037-141-2.
  • Lewis, Peter. Squadron Histories: R.F.C., R.N.A.S. and R.A.F. 1912–59. London: Putnam, 1959.
  • Mason, Tim. The Secret Years: Flight Testing at Boscombe Down 1939-1945. Manchester, UK: Hikoki, 1998. ISBN 0-9519899-9-5.
  • Taylor, H.A. Fairey Aircraft Since 1915. London: Putnam, 1974. ISBN 0-370-00065-X.
  • Thetford, Owen. British Naval Aircraft since 1912. London: Putnam, Fifth edition, 1982. ISBN 0-370-30021-1.
  • Willis, Matthew. “Database: The Fairey Barracuda.” Aeroplane Monthly, May 2009, Vol. 37, No. 5, các trang 57–77.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fairey Barracuda
  • The Fairey Swordfish, Albacore, & Barracuda
  • Newsreel film of the Barracuda’s attack on Tirpitz
  • Newsreel about the life and death of the Tirpitz showing the Barracuda in action


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Fairey_Barracuda&oldid=26305298”

Từ khóa: Fairey Barracuda, Fairey Barracuda, Fairey Barracuda

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)