[Wiki] Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 là gì? Chi tiết về Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 update 2021

Mục lục bài viết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Giải bóng đá vô địch thế giới 2014
Copa do Mundo da FIFA, Brasil 2014
2014 FIFA World Cup logo.svg

Biểu trưng chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
Juntos num só ritmo
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhà 22px Flag of Brazil.svg Brasil
Thời gian 13 tháng 6 – 14 tháng 7 năm 2014
Số đội 32 (từ 5 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 12 (tại 12 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch 23px Flag of Germany.svg Đức (lần thứ 4)
Á quân 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Hạng ba 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Hạng tư 22px Flag of Brazil.svg Brasil
Thống kê giải đấu
Số trận đấu 64
Số bàn thắng 171 (2,67 bàn/trận)
Số khán giả 3.429.873 (53.592 khán giả/trận)
Vua phá lưới Colombia James Rodríguez
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Argentina Lionel Messi
Cầu thủ trẻ
xuất sắc nhất
Pháp Paul Pogba
Thủ môn
xuất sắc nhất
Đức Manuel Neuer
Đội đoạt giải
phong cách
23px Flag of Colombia.svg Colombia
← 2010
2018 →

Giải bóng đá vô địch thế giới 2014 hay còn gọi là Cúp bóng đá thế giới 2014 (tên chính thức là 2014 FIFA World Cup – Brasil) được tổ chức tại Brasil là Giải bóng đá vô địch thế giới lần thứ 20. Linh vật của World Cup lần này là Fuleco, thuộc loài Tatu. Mùa giải này là lần thứ 2, giải đấu được tổ chức tại Brasil (lần trước là 1950), là lần đầu tiên được tổ chức tại Nam Mỹ, kể từ giải năm 1978 tại Argentina

32 đội tuyển quốc gia đã vượt qua vòng loại để giành vé tham dự giải đấu. Tổng cộng 64 trận đấu đã được diễn ra trên 12 sân vận động khác nhau rải rác trên khắp các thành phố lớn của Brazil. Lần đầu tiên trong lịch sử vòng chung kết, công nghệ goal-line được áp dụng cho tất cả các trận đấu. FIFA Fan Fest ở mỗi thành phố chủ nhà đã quy tụ được tổng cộng hơn 5 triệu người hâm mộ trong suốt thời gian diễn ra giải, trong khi đó, cả nước đã đón nhận được hơn 1 triệu lượt du khách tới từ 202 quốc gia khác nhau.

Cả tám quốc gia từng vô địch World Cup đều giành quyền tham dự giải đấu. Đương kim vô địch Tây Ban Nha bị loại ngay từ vòng bảng, trở thành đội đương kim vô địch thứ 5 bị loại ngay từ vòng bảng (sau Brasil năm 1966, Pháp năm 2002, Ý năm 1950 và 2010). Chủ nhà Brasil, đội đã vô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 2013, nhận thất bại không tưởng 1–7 trước Đức ở bán kết, sau đó thua 0–3 trước Hà Lan ở trận tranh hạng 3 và kết thúc giải ở vị trí thứ tư.

Đức đã giành chức vô địch lần thứ 4 trong lịch sử, và lần đầu tiên kể từ khi nước Đức tái thống nhất vào năm 1990, sau khi đánh bại Argentina với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của Mario Götze ở phút thứ 113 của hiệp phụ thứ 2, qua đó, trở thành đội bóng châu Âu đầu tiên vô địch World Cup trên đất châu Mỹ và giành tấm vé dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 tại Liên bang Nga.

Chọn nước chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

220px Joseph Blatter World Cup 2014

Chủ tịch FIFA Joseph Blatter với bảng kết quả giành quyền đăng cai của Brasil.

Ngày 7 tháng 3 năm 2003, FIFA tuyên bố rằng giải đấu sẽ được tổ chức tại Nam Mỹ, theo chính sách luân phiên đăng cai vòng chung kết giải tại các châu lục. Ngày 3 tháng 6, CONMEBOL thông báo, 3 nước muốn tổ chức vòng chung kết giải là Argentina, Brasil và Colombia.[1] Brasil chính thức tuyên bố ứng cử vào tháng 12 năm 2006, Colombia cũng tuyên bố sau đó vài ngày. Tuy nhiên vào tháng 4 năm 2007, quốc gia này rút lại tuyên bố vì sẽ tổ chức giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới. Cuộc bầu chọn cho Argentina không được tổ chức. Vì những điều trên, Brasil nghiễm nhiên trở thành ứng cử viên duy nhất. Ngày 30 tháng 10 năm 2007, Brasil được Ủy ban điều hành FIFA chính thức trao quyền đăng cai tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2014.[2]

Mặc dù đã giành quyền đăng cai, nhưng chủ nhà vẫn phải đối mặt với nhiều sự cố đáng tiếc, như sập cầu hay những cuộc biểu tình rầm rộ của người dân phản đối chính phủ Brasil đã quá tốn kém cho kỳ World Cup này.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

17 thành phố được chọn là chủ nhà của kỳ World Cup này, bao gồm có: São Paulo, Rio de Janeiro, Belo Horizonte, Porto Alegre, Brasília, Belém, Campo Grande, Cuiabá, Curitiba, Florianópolis, Fortaleza, Goiânia, Manaus, Natal, Recife/Olinda (sân vận động sẽ được chia sẻ bởi cả hai thành phố), Rio Branco và Salvador. Maceió tự rút lui trong tháng 1 năm 2009.

Theo thực hành FIFA hiện tại, không có nhiều hơn một thành phố có thể sử dụng hai sân vận động, và số lượng của các thành phố chủ nhà được giới hạn giữa 8 và 10. Liên bang Brasil yêu cầu được phép chỉ định 12 thành phố trực thuộc lưu trữ Chung kết World Cup. Ngày 26 tháng 12 năm 2008, FIFA đã đưa ra ánh sáng màu xanh lá cây với kế hoạch là 12 thành phố.

Ngay cả trước khi 12 thành phố chủ nhà đã được lựa chọn, có vài dự đoán rằng các địa điểm được chọn cho trận chung kết giải đấu trên sẽ là Maracanã ở Rio de Janeiro, đó cũng tổ chức các trận đấu quyết định của Giải bóng đá vô địch thế giới 1950. Ban đầu ý định của CBF là tổ chức trận đấu khai mạc tại Sân vận động Morumbi ở São Paulo, thành phố lớn nhất ở Brasil. Tuy nhiên, ngày 14 tháng 6 năm 2010, sân vận động này đã bị loại trừ ra khỏi danh sách các sân vận động của giải vì không đủ điều kiện tiêu chuẩn cho phép. Mặc dù CBF vẫn để São Paulo là một trong 12 thành phố đăng cai, nhưng chưa thấy một địa điểm nào thích hợp hơn trong thành phố.

Các thành phố đăng cai World Cup 2014 đã được công bố vào ngày 31 tháng 5 năm 2009. Các thành phố như: Belém, Campo Grande, Florianópolis, Goiânia và Rio Branco bị từ chối.

Rio de Janeiro, Rio de Janeiro Brasília, Quận liên bang São Paulo, São Paulo Fortaleza, Ceará
Sân vận động Maracanã Sân vận động Mané Garrincha Arena Corinthians Sân vận động Castelão
Sức chứa: 74.738[3] Sức chứa: 69.432[3] Sức chứa: 63.321[3] Sức chứa: 60.348[3]
Maracanã 2014 e.jpg Brasilia Stadium - June 2013.jpg Fortaleza Arena on March 2014..jpg
Belo Horizonte, Minas Gerais
Giải vô địch bóng đá thế giới 2014 trên bản đồ Brasil

Belo Horizonte
Belo Horizonte
Brasília
Brasília
Fortaleza
Fortaleza
Porto Alegre
Porto Alegre
São Paulo
São Paulo
Rio de Janeiro
Rio de Janeiro
Salvador
Salvador
Natal
Natal
Cuiabá
Cuiabá
Curitiba
Curitiba
Manaus
Manaus
Recife
Recife
Porto Alegre, Rio Grande do Sul
Sân vận động Mineirão Sân vận động Beira-Rio
Sức chứa: 58.259[3] Sức chứa: 43.394[3]
Aerea Fontenova.jpg Portoalegre aerea arenabeirario.jpg
Salvador, Bahia Recife, Pernambuco[nb 1]
Arena Fonte Nova Arena Pernambuco
Sức chứa: 51.708[3] Sức chứa: 42.583[3]
Aerea Fontenova.jpg Itaipava Arena Pernambuco - Recife, Pernambuco, Brasil(4).jpg
Cuiabá, Mato Grosso Manaus, Amazonas Natal, Rio Grande do Norte Curitiba, Paraná
Arena Pantanal Arena da Amazônia Arena das Dunas Arena da Baixada
Sức chứa: 41.112[3] Sức chứa: 40.549[3] Sức chứa: 39.971[3] Sức chứa: 39.631[3]
Cuiaba Arena.jpg Amazonia Arena.jpg Natal, Brazil - Arena das Dunas.jpg Arenadabaixada2.jpg

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh đội chủ nhà Brasil được đặc cách vào thẳng vòng chung kết, 207 quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại phải tham dự vòng loại của 6 liên đoàn châu lục để chọn ra 31 đội còn lại được vào tham dự vòng chung kết cùng với chủ nhà.

Các đội giành quyền vào vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 3 năm 2013, FIFA đã công bố danh sách 52 trọng tài tiềm năng, mỗi người được ghép nối, dựa trên quốc tịch, với hai trợ lý trọng tài, từ tất cả sáu liên đoàn bóng đá cho giải đấu. Vào ngày 14 tháng 1 năm 2014, Ủy ban trọng tài FIFA đã chỉ định 25 bộ ba trọng tài và 8 bộ đôi hỗ trợ đại diện cho 43 quốc gia cho giải đấu.[4][5]
Yuichi Nishimura from Japan acted as referee in the opening match whereas Nicola Rizzoli from Italy acted as referee in the final.[6][7]

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Trại đóng quân[sửa | sửa mã nguồn]

Trại đóng quân đã được 32 đội tuyển quốc gia sử dụng để ăn nghỉ và tập luyện trước và trong World Cup. Vào ngày 31 tháng 1 năm 2014, FIFA đã công bố các trại cho mỗi đội tham gia, trước đó đã lưu hành một tập tài liệu của 84 địa điểm triển vọng. Hầu hết các đội đã chọn ở tại khu vực Đông Nam Brasil, chỉ có tám đội chọn các khu vực khác; năm đội (Croatia, Đức, Ghana, Hy Lạp và Thụy Sĩ) đã chọn ở khu vực Đông Bắc và ba đội (Ecuador, Hàn Quốc và Tây Ban Nha) đã chọn ở khu vực phía Nam. Không đội nào chọn ở khu vực phía Bắc hoặc khu vực miền Trung Tây.

Lễ khai mạc[sửa | sửa mã nguồn]

220px The opening ceremony of the FIFA World Cup 2014 10

Từ trái qua phải: Claudia Leitte, Pitbull, và Jennifer Lopez biểu diễn trong lễ khai mạc World Cup 2014 ở Arena de São Paulo, São Paulo.

Vào ngày 12 tháng 6 năm 2014, kỳ FIFA World Cup lần thứ 20 đã được mở đầu với lễ khai mạc tại Arena de São Paulo, São Paulo, Brasil. Sự kiện này chứng kiến 660 vũ công đưa đến sân vận động và biểu diễn trong một buổi lễ tôn vinh thiên nhiên của đất nước và tình yêu bóng đá. Theo sau các vũ công, ca sĩ bản địa, Claudia Leitte, nổi lên trên sân khấu để biểu diễn trước đám đông. Sau đó, cô đã cùng với rapper người Mỹ Pitbull và ca sĩ người Mỹ Jennifer Lopez biểu diễn bài hát chính thức của giải đấu “We Are One (Ole Ola)” được phát hành chính thức vào ngày 8 tháng 4 năm 2014. Sau buổi lễ khai mạc, trận đấu khai mạc đã được diễn ra, chứng kiến đội chủ nhà lội ngược dòng đánh bại Croatia 3-1.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC-3)

Các đội giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
22px Flag of Brazil.svg Brasil 3 2 1 0 7 2 +5 7
23px México 3 2 1 0 4 1 +3 7
23px Flag of Croatia.svg Croatia 3 1 0 2 6 6 0 3
23px Flag of Cameroon.svg Cameroon 3 0 0 3 1 9 −8 0

Vòng bảng
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 3–1 23px Flag of Croatia.svg Croatia
Neymar Bàn thắng 2971 (ph.đ.)
Oscar Bàn thắng 90+1
Chi tiết Marcelo Bàn thắng 11 (l.n.)
Arena de São Paulo, São Paulo
Trọng tài: Nishimura Yuichi (Nhật Bản)

Vòng bảng
México 23px 1–0 23px Flag of Cameroon.svg Cameroon
Peralta Bàn thắng 61 Chi tiết
Arena das Dunas, Natal
Khán giả: 39,216
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Vòng bảng
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 0–0 23px México
Chi tiết
Sân vận động Castelão, Fortaleza
Khán giả: 60,342
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

Vòng bảng
Cameroon 23px Flag of Cameroon.svg 0–4 23px Flag of Croatia.svg Croatia
Chi tiết Olić Bàn thắng 11
Perišić Bàn thắng 48
Mandžukić Bàn thắng 6173
Arena Amazônia, Manaus
Khán giả: 39,982
Trọng tài: Pedro Proença (Bồ Đào Nha)

Vòng bảng
Cameroon 23px Flag of Cameroon.svg 1–4 22px Flag of Brazil.svg Brasil
Matip Bàn thắng 26 Chi tiết Neymar Bàn thắng 1735
Fred Bàn thắng 49
Fernandinho Bàn thắng 84
Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Khán giả: 69,112
Trọng tài: Jonas Eriksson (Thụy Điển)

Vòng bảng
Croatia 23px Flag of Croatia.svg 1–3 23px México
Perišić Bàn thắng 87 Chi tiết Márquez Bàn thắng 72
Guardado Bàn thắng 75
Hernández Bàn thắng 82
Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41,212
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 3 3 0 0 10 3 +7 9
23px Flag of Chile.svg Chile 3 2 0 1 5 3 +2 6
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 3 1 0 2 4 7 −3 3
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc 3 0 0 3 3 9 −6 0

Vòng bảng
Chile 23px Flag of Chile.svg 3–1 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
Alexis Bàn thắng 12
Valdivia Bàn thắng 14
Beausejour Bàn thắng 90+2
Kết quả Cahill Bàn thắng 35
Arena Pantanal, Cuiabá
Khán giả: 40.275
Trọng tài: Noumandiez Doué (Bờ Biển Ngà)

Vòng bảng
Tây Ban Nha 23px Flag of Spain.svg 1–5 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Alonso Bàn thắng 27 (ph.đ.) Kết quả Persie Bàn thắng 4472
Robben Bàn thắng 5380
De Vrij Bàn thắng 64
Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 48.173
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Vòng bảng
Úc 23px Flag of Australia %28converted%29.svg 2–3 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Cahill Bàn thắng 21
Jedinak Bàn thắng 54 (ph.đ.)
Chi tiết Robben Bàn thắng 20
van Persie Bàn thắng 58
Memphis Bàn thắng 68
Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 42.877
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)
Tây Ban Nha 23px Flag of Spain.svg 0–2 23px Flag of Chile.svg Chile
Chi tiết Vargas Bàn thắng 20
Aránguiz Bàn thắng 43
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 74.101
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Vòng bảng
Úc 23px Flag of Australia %28converted%29.svg 0–3 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
Chi tiết Villa Bàn thắng 36
Torres Bàn thắng 69
Mata Bàn thắng 82
Arena da Baixada, Curitiba
Khán giả: 39.375
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)

Vòng bảng
Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 2–0 23px Flag of Chile.svg Chile
Fer Bàn thắng 77
Memphis Bàn thắng 90+2
Chi tiết
Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 62.996
Trọng tài: Bakary Gassama (Gambia)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of Colombia.svg Colombia 3 3 0 0 9 2 +7 9
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 3 1 1 1 2 4 −2 4
23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà 3 1 0 2 4 5 −1 3
23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 3 0 1 2 2 6 −4 1
14 tháng 6 năm 2014
Colombia 23px Flag of Colombia.svg 3–0 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Bờ Biển Ngà 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg 2–1 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản Arena Pernambuco, Recife
19 tháng 6 năm 2014
Colombia 23px Flag of Colombia.svg 2–1 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Nhật Bản 23px Flag of Japan.svg 0–0 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp Arena das Dunas, Natal
24 tháng 6 năm 2014
Nhật Bản 23px Flag of Japan.svg 1–4 23px Flag of Colombia.svg Colombia Arena Pantanal, Cuiabá
Hy Lạp 23px Flag of Greece.svg 2–1 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà Sân vận động Castelão, Fortaleza

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 3 2 1 0 4 1 +3 7
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 3 2 0 1 4 4 0 6
23px Flag of Italy.svg Ý 3 1 0 2 2 3 −1 3
23px Flag of England.svg Anh 3 0 1 2 2 4 −2 1
14 tháng 6 năm 2014
Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 1–3 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Sân vận động Castelão, Fortaleza
Anh 23px Flag of England.svg 1–2 23px Flag of Italy.svg Ý Arena da Amazônia, Manaus
19 tháng 6 năm 2014
Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 2–1 23px Flag of England.svg Anh Arena de São Paulo, São Paulo
20 tháng 6 năm 2014
Ý 23px Flag of Italy.svg 0–1 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Arena Pernambuco, Recife
24 tháng 6 năm 2014
Ý 23px Flag of Italy.svg 0–1 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay Arena das Dunas, Natal
Costa Rica 23px Flag of Costa Rica.svg 0–0 23px Flag of England.svg Anh Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of France.svg Pháp 3 2 1 0 8 2 +6 7
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 3 2 0 1 7 6 +1 6
23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 3 1 1 1 3 3 0 4
23px Flag of Honduras.svg Honduras 3 0 0 3 1 8 −7 0
15 tháng 6 năm 2014
Thụy Sĩ 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg 2–1 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Pháp 23px Flag of France.svg 3–0 23px Flag of Honduras.svg Honduras Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
20 tháng 6 năm 2014
Thụy Sĩ 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg 2–5 23px Flag of France.svg Pháp Arena Fonte Nova, Salvador
Honduras 23px Flag of Honduras.svg 1–2 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Arena da Baixada, Curitiba
25 tháng 6 năm 2014
Honduras 23px Flag of Honduras.svg 0–3 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ Arena da Amazônia, Manaus
Ecuador 23px Flag of Ecuador.svg 0–0 23px Flag of France.svg Pháp Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of Argentina.svg Argentina 3 3 0 0 6 3 +3 9
23px Flag of Nigeria.svg Nigeria 3 1 1 1 3 3 0 4
23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 3 1 0 2 4 4 0 3
23px Flag of Iran.svg Iran 3 0 1 2 1 4 −3 1
15 tháng 6 năm 2014
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 2–1 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
16 tháng 6 năm 2014
Iran 23px Flag of Iran.svg 0–0 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria Arena da Baixada, Curitiba
21 tháng 6 năm 2014
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 1–0 23px Flag of Iran.svg Iran Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nigeria 23px Flag of Nigeria.svg 1–0 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina Arena Pantanal, Cuiabá
25 tháng 6 năm 2014
Nigeria 23px Flag of Nigeria.svg 2–3 23px Flag of Argentina.svg Argentina Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Bosna và Hercegovina 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg 3–1 23px Flag of Iran.svg Iran Arena Fonte Nova, Salvador

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of Germany.svg Đức 3 2 1 0 7 2 +5 7
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 3 1 1 1 4 4 0 4
23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 7 −3 4
23px Flag of Ghana.svg Ghana 3 0 1 2 4 6 −2 1
16 tháng 6 năm 2014
Đức 23px Flag of Germany.svg 4–0 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Arena Fonte Nova, Salvador
Ghana 23px Flag of Ghana.svg 1–2 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ Arena das Dunas, Natal
21 tháng 6 năm 2014
Đức 23px Flag of Germany.svg 2–2 23px Flag of Ghana.svg Ghana Sân vận động Castelão, Fortaleza
22 tháng 6 năm 2014
Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg 2–2 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Arena da Amazônia, Manaus
26 tháng 6 năm 2014
Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg 0–1 23px Flag of Germany.svg Đức Arena Pernambuco, Recife
Bồ Đào Nha 23px Flag of Portugal.svg 2–1 23px Flag of Ghana.svg Ghana Sân vận động Mané Garrincha, Brasília

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 3 3 0 0 4 1 +3 9
23px Flag of Algeria.svg Algérie 3 1 1 1 6 5 +1 4
23px Flag of Russia.svg Nga 3 0 2 1 2 3 −1 2
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc 3 0 1 2 3 6 −3 1
17 tháng 6 năm 2014
Bỉ 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg 2–1 23px Flag of Algeria.svg Algérie Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Nga 23px Flag of Russia.svg 1–1 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc Arena Pantanal, Cuiabá
22 tháng 6 năm 2014
Bỉ 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg 1–0 23px Flag of Russia.svg Nga Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Hàn Quốc 23px Flag of South Korea.svg 2–4 23px Flag of Algeria.svg Algérie Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
26 tháng 6 năm 2014
Hàn Quốc 23px Flag of South Korea.svg 0–1 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ Arena de São Paulo, São Paulo
Algérie 23px Flag of Algeria.svg 1–1 23px Flag of Russia.svg Nga Arena da Baixada, Curitiba

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

 
Vòng 16 đội

Tứ kết Bán kết Chung kết
 
                           
 
28 tháng 6 – Belo Horizonte
 
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil (pen.) 1 (3) 
 
4 tháng 7 – Fortaleza
 
23px Flag of Chile.svg Chile 1 (2) 
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil 2
 
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
 
23px Flag of Colombia.svg Colombia 1
 
23px Flag of Colombia.svg Colombia 2
 
8 tháng 7 – Belo Horizonte
 
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 0
 
22px Flag of Brazil.svg Brasil 1
 
30 tháng 6 – Brasília
 
23px Flag of Germany.svg Đức 7
 
23px Flag of France.svg Pháp 2
 
4 tháng 7 – Rio de Janeiro
 
23px Flag of Nigeria.svg Nigeria 0
 
23px Flag of France.svg Pháp 0
 
30 tháng 6 – Porto Alegre
 
23px Flag of Germany.svg Đức 1
 
23px Flag of Germany.svg Đức (h.p.) 2
 
13 tháng 7 – Rio de Janeiro
 
23px Flag of Algeria.svg Algérie 1
 
23px Flag of Germany.svg Đức (h.p.) 1
 
29 tháng 6 – Fortaleza
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina 0
 
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2
 
5 tháng 7 – Salvador
 
23px México 1
 
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan (pen.) 0 (4) 
 
29 tháng 6 – Recife
 
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 0 (3) 
 
23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica (pen.) 1 (5) 
 
9 tháng 7 – São Paulo
 
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 1 (3) 
 
23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 0 (2) 
 
1 tháng 7 – São Paulo
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina (pen.) 0 (4)  Tranh hạng ba
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina (h.p.) 1
 
5 tháng 7 – Brasília 12 tháng 7 – Brasília
 
15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 0
 
23px Flag of Argentina.svg Argentina 1 22px Flag of Brazil.svg Brasil 0
 
1 tháng 7 – Salvador
 
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 0 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 3
 
23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ (h.p.) 2
 
 
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 1
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 1–1 (s.h.p.) 23px Flag of Chile.svg Chile
David Luiz Bàn thắng 18 Chi tiết Sánchez Bàn thắng 32
Loạt sút luân lưu
David Luiz Phạt đền thành công
Willian Phạt đền hỏng
Marcelo Phạt đền thành công
Hulk Phạt đền hỏng
Neymar Phạt đền thành công
3–2 Phạt đền hỏng Pinilla
Phạt đền hỏng Sánchez
Phạt đền thành công Aránguiz
Phạt đền thành công Díaz
Phạt đền hỏng Jara
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 57.714
Trọng tài: Howard Webb (Anh)

Colombia 23px Flag of Colombia.svg 2–0 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
Rodríguez Bàn thắng 2850 Chi tiết
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 73.804
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 2–1 23px México
Sneijder Bàn thắng 88
Huntelaar Bàn thắng 90+4 (ph.đ.)
Chi tiết Dos Santos Bàn thắng 48
Sân vận động Castelão, Fortaleza
Khán giả: 58.817
Trọng tài: Pedro Proença (Bồ Đào Nha)

Costa Rica 23px Flag of Costa Rica.svg 1–1 (s.h.p.) 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp
Ruiz Bàn thắng 52 Chi tiết Papastathopoulos Bàn thắng 90+1
Loạt sút luân lưu
Borges Phạt đền thành công
Ruiz Phạt đền thành công
González Phạt đền thành công
Campbell Phạt đền thành công
Umaña Phạt đền thành công
5–3 Phạt đền thành công Mitroglou
Phạt đền thành công Christodoulopoulos
Phạt đền thành công Holebas
Phạt đền hỏng Gekas
Arena Pernambuco, Recife
Khán giả: 41.242
Trọng tài: Ben Williams (Úc)

Pháp 23px Flag of France.svg 2–0 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria
Pogba Bàn thắng 79
Griezmann Bàn thắng 90+2
Chi tiết
Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Khán giả: 67.882
Trọng tài: Mark Geiger (Hoa Kỳ)

Đức 23px Flag of Germany.svg 2–1 (s.h.p.) 23px Flag of Algeria.svg Algérie
Schürrle Bàn thắng 92
Özil Bàn thắng 120
Chi tiết Djabou Bàn thắng 120+1
Sân vận động Beira-Rio, Porto Alegre
Khán giả: 43.063
Trọng tài: Sandro Ricci (Brasil)

Argentina 23px Flag of Argentina.svg 1–0 (s.h.p.) 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ
Di María Bàn thắng 118 Chi tiết
Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 63.255
Trọng tài: Jonas Eriksson (Thụy Điển)

Bỉ 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg 2–1 (s.h.p.) 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
De Bruyne Bàn thắng 93
Lukaku Bàn thắng 105
Chi tiết Green Bàn thắng 107
Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51.227
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp 23px Flag of France.svg 0–1 23px Flag of Germany.svg Đức
Chi tiết Hummels Bàn thắng 12
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 79.240
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 2–1 23px Flag of Colombia.svg Colombia
Silva Bàn thắng 7
David Luiz Bàn thắng 69
Chi tiết Rodríguez Bàn thắng 80 (ph.đ.)
Sân vận động Castelão, Fortaleza
Khán giả: 60.342
Trọng tài: Carlos Velasco Carballo (Tây Ban Nha)

Argentina 23px Flag of Argentina.svg 1–0 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ
Higuaín Bàn thắng 8 Chi tiết
Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Khán giả: 68.551
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 0–0 (s.h.p.) 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Van Persie Phạt đền thành công
Robben Phạt đền thành công
Sneijder Phạt đền thành công
Kuyt Phạt đền thành công
4–3 Phạt đền thành công Borges
Phạt đền hỏng Ruiz
Phạt đền thành công González
Phạt đền thành công Bolaños
Phạt đền hỏng Umaña
Arena Fonte Nova, Salvador
Khán giả: 51.179
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 1–7 23px Flag of Germany.svg Đức
Oscar Bàn thắng 90 Chi tiết Müller Bàn thắng 11
Klose Bàn thắng 23
Kroos Bàn thắng 2426
Khedira Bàn thắng 29
Schürrle Bàn thắng 6979
Sân vận động Mineirão, Belo Horizonte
Khán giả: 64.141
Trọng tài: Marco Rodríguez (México)

Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 0–0 (s.h.p.) 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Vlaar Phạt đền hỏng
Robben Phạt đền thành công
Sneijder Phạt đền hỏng
Kuyt Phạt đền thành công
2–4 Phạt đền thành công Messi
Phạt đền thành công Garay
Phạt đền thành công Agüero
Phạt đền thành công Rodríguez
Arena de São Paulo, São Paulo
Khán giả: 63.267
Trọng tài: Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

Play-off tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil 22px Flag of Brazil.svg 0–3 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Chi tiết Van Persie Bàn thắng 3 (ph.đ.)
Blind Bàn thắng 17
Wijnaldum Bàn thắng 90+1
Sân vận động Mané Garrincha, Brasília
Khán giả: 68.034
Trọng tài: Djamel Haimoudi (Algérie)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đức 23px Flag of Germany.svg 1–0 (s.h.p.) 23px Flag of Argentina.svg Argentina
Götze Bàn thắng 113 Chi tiết
Sân vận động Maracanã, Rio de Janeiro
Khán giả: 96.738
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch World Cup 2014
Flag of Germany.svg
Đức
Lần thứ tư

Chú ý: Đức lần thứ 4 vô địch World Cup trong lịch sử và lần đầu tiên vô địch với tư cách quốc gia thống nhất.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 171 bàn thắng tại giải được ghi bởi 121 cầu thủ khác nhau. Hậu vệ người Brasil Marcelo là cầu thủ đầu tiên ghi bàn ở giải đấu đồng thời là cầu thủ đầu tiên đá phản lưới nhà trong trận khai mạc gặp đội tuyển Croatia. Trong trận khai mạc này, tiền đạo người Brasil Neymar cũng trở thành cầu thủ đầu tiên lập cú đúp và cũng là người đầu tiên thực hiện thành công một quả phạt đền tại giải đấu. Tiền vệ người Đức Thomas Müller là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong trận Đức thắng Bồ Đào Nha 4–0 tại bảng G. Clint Dempsey là cầu thủ ghi bàn mở tỉ số nhanh nhất tại giải đấu, tại giây thứ 29 trận đấu Mỹ thắng Ghana 2–1 tại vòng loại bảng G.

6 bàn
  • Colombia James Rodríguez
5 bàn
  • Đức Thomas Müller
4 bàn
  • Argentina Lionel Messi
  • Brasil Neymar
  • Hà Lan Robin van Persie
3 bàn
  • Ecuador Enner Valencia
  • Pháp Karim Benzema
  • Đức André Schürrle
  • Hà Lan Arjen Robben
  • Thụy Sĩ Xherdan Shaqiri
2 bàn
  • Algérie Abdelmoumene Djabou
  • Algérie Islam Slimani
  • Úc Tim Cahill
  • Brasil David Luiz
  • Brasil Oscar
  • Chile Alexis Sánchez
  • Colombia Jackson Martínez
  • Costa Rica Bryan Ruiz
  • Croatia Mario Mandžukić
  • Croatia Ivan Perišić
  • Đức Mario Götze
  • Đức Mats Hummels
  • Đức Miroslav Klose
  • Đức Toni Kroos
  • Ghana André Ayew
  • Ghana Asamoah Gyan
  • Bờ Biển Ngà Wilfried Bony
  • Bờ Biển Ngà Gervinho
  • Hà Lan Memphis Depay
  • Nigeria Ahmed Musa
  • Hoa Kỳ Clint Dempsey
  • Uruguay Luis Suárez
1 bàn
  • Algérie Yacine Brahimi
  • Algérie Sofiane Feghouli
  • Algérie Rafik Halliche
  • Argentina Ángel Di María
  • Argentina Gonzalo Higuaín
  • Argentina Marcos Rojo
  • Úc Mile Jedinak
  • Bỉ Kevin De Bruyne
  • Bỉ Marouane Fellaini
  • Bỉ Romelu Lukaku
  • Bỉ Dries Mertens
  • Bỉ Divock Origi
  • Bỉ Jan Vertonghen
  • Bosna và Hercegovina Edin Džeko
  • Bosna và Hercegovina Vedad Ibišević
  • Bosna và Hercegovina Miralem Pjanić
  • Bosna và Hercegovina Avdija Vršajević
  • Brasil Fernandinho
  • Brasil Fred
  • Brasil Thiago Silva
  • Cameroon Joël Matip
  • Chile Charles Aránguiz
  • Chile Jean Beausejour
  • Chile Jorge Valdivia
  • Chile Eduardo Vargas
  • Colombia Pablo Armero
  • Colombia Juan Cuadrado
  • Colombia Teófilo Gutiérrez
  • Colombia Juan Quintero
  • Costa Rica Joel Campbell
  • Costa Rica Óscar Duarte
  • Costa Rica Marco Ureña
  • Croatia Ivica Olić
  • Anh Wayne Rooney
  • Anh Daniel Sturridge
  • Pháp Olivier Giroud
  • Pháp Blaise Matuidi
  • Pháp Paul Pogba
  • Pháp Moussa Sissoko
  • Pháp Mathieu Valbuena
  • Đức Sami Khedira
  • Đức Mesut Özil
  • Hy Lạp Sokratis Papastathopoulos
  • Hy Lạp Georgios Samaras
  • Hy Lạp Andreas Samaris
  • Honduras Carlo Costly
  • Iran Reza Ghoochannejhad
  • Ý Mario Balotelli
  • Ý Claudio Marchisio
  • Nhật Bản Honda Keisuke
  • Nhật Bản Okazaki Shinji
  • México Giovani dos Santos
  • México Andrés Guardado
  • México Javier Hernández
  • México Rafael Márquez
  • México Oribe Peralta
  • Hà Lan Daley Blind
  • Hà Lan Stefan de Vrij
  • Hà Lan Leroy Fer
  • Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar
  • Hà Lan Wesley Sneijder
  • Hà Lan Georginio Wijnaldum
  • Nigeria Peter Odemwingie
  • Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
  • Bồ Đào Nha Nani
  • Bồ Đào Nha Silvestre Varela
  • Nga Aleksandr Kerzhakov
  • Nga Aleksandr Kokorin
  • Hàn Quốc Koo Ja-Cheol
  • Hàn Quốc Lee Keun-Ho
  • Hàn Quốc Son Heung-Min
  • Tây Ban Nha Xabi Alonso
  • Tây Ban Nha Juan Mata
  • Tây Ban Nha Fernando Torres
  • Tây Ban Nha David Villa
  • Thụy Sĩ Blerim Džemaili
  • Thụy Sĩ Admir Mehmedi
  • Thụy Sĩ Haris Seferović
  • Thụy Sĩ Granit Xhaka
  • Hoa Kỳ John Brooks
  • Hoa Kỳ Julian Green
  • Hoa Kỳ Jermaine Jones
  • Uruguay Edinson Cavani
  • Uruguay Diego Godín
phản lưới nhà
  • Bosna và Hercegovina Sead Kolašinac (trận gặp Argentina)
  • Brasil Marcelo (trận gặp Croatia)
  • Ghana John Boye (trận gặp Bồ Đào Nha)
  • Honduras Noel Valladares (trận gặp Pháp)
  • Nigeria Joseph Yobo (trận gặp Pháp)

Đường kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

4 đường kiến tạo
  • Colombia Juan Guillermo Cuadrado
  • Đức Toni Kroos
  • Bỉ Romelu Lukaku
3 đường kiến tạo
  • Đức Thomas Müller
2 đường kiến tạo
  • Algérie Sofiane Feghouli
  • Bỉ Kevin De Bruyne
  • Chile Eduardo Vargas
  • Colombia James Rodríguez
  • Pháp Karim Benzema
  • Hà Lan Daley Blind
1 đường kiến tạo
  • Algérie Yacine Brahimi
  • Algérie Abdelmoumene Djabou
  • Algérie Islam Slimani
  • Argentina Gonzalo Higuaín
  • Argentina Lionel Messi
  • Bosna và Hercegovina Miralem Pjanić
  • Brasil David Luiz
  • Brasil Neymar
  • Brasil Oscar
  • Brasil Thiago Silva
  • Chile Charles Aránguiz
  • Chile Alexis Sánchez
  • Colombia Teófilo Gutiérrez
  • Costa Rica Joel Campbell
  • Croatia Ivan Perišić
  • Anh Wayne Rooney
  • Pháp Olivier Giroud
  • Pháp Paul Pogba
  • Pháp Mathieu Valbuena
  • Đức Sami Khedira
  • Đức André Schürrle
  • Đức Mesut Özil
  • Ghana Asamoah Gyan
  • Hy Lạp Georgios Samaras
  • Iran Javad Nekounam
  • Bờ Biển Ngà Gervinho
  • Nhật Bản Honda Keisuke
  • Nhật Bản Nagatomo Yuto
  • Hàn Quốc Lee Keun-Ho
  • México Rafael Márquez
  • México Oribe Peralta
  • Hà Lan Memphis Depay
  • Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar
  • Hà Lan Arjen Robben
  • Hà Lan Wesley Sneijder
  • Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
  • Uruguay Edinson Cavani

Tin nguồn: FIFA[8]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng đã được trao sau khi kết thúc giải đấu:[9][10]

Giải thưởng Những cầu thủ đoạt giải Các ứng viên còn lại
Quả bóng vàng

1 Argentina Lionel Messi

2 Đức Thomas Müller

3 Hà Lan Arjen Robben

Argentina Ángel Di María

Colombia James Rodríguez

Argentina Javier Mascherano

Đức Mats Hummels

Brasil Neymar

Đức Philipp Lahm

Đức Toni Kroos[11]

Chiếc giày Vàng

1 Colombia James Rodríguez (6 bàn thắng, 2 đường kiến tạo)

2 Đức Thomas Müller (5 bàn thắng, 3 đường kiến tạo)

3 Brasil Neymar (4 bàn thắng, 1 đường kiến tạo)[12]

Găng tay Vàng

Đức Manuel Neuer

Costa Rica Keylor Navas

Argentina Sergio Romero[13]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất

Pháp Paul Pogba

Hà Lan Memphis Depay

Pháp Raphaël Varane[14]

Cúp Phong cách FIFA

23px Flag of Colombia.svg Colombia

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Trường hợp kỷ luật đáng chú ý nhất là tiền đạo người Uruguay Luis Suárez, người đã bị treo giò 9 trận quốc tế và bị cấm tham gia bất kỳ hoạt động nào liên quan đến bóng đá (bao gồm cả vào bất kỳ sân vận động nào) trong bốn tháng, sau một sự cố cắn vào vai của hậu vệ người Ý Giorgio Chiellini. Anh cũng bị phạt 100.000 CHF. Sau khi kháng cáo lên Tòa án Trọng tài Thể thao, Suárez sau đó đã được phép tham gia tập luyện và thi đấu giao hữu với câu lạc bộ mới FC Barcelona.

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tiền thưởng dành cho giải đấu đã được xác nhận bởi FIFA là 576 triệu USD (bao gồm chi phí 70 triệu USD cho các câu lạc bộ chủ nhà), nhiều hơn 37 phần trăm so với số tiền được phân bổ tại giải năm 2010.[15] Trước giải đấu, mỗi đội trong số 32 đội tham dự sẽ được nhận 1.5 triệu USD chi phí chuẩn bị. Tiền thưởng sẽ được phân bổ như sau:

  • 8 triệu USD – Cho mỗi đội bị loại tại vòng bảng (16 đội)
  • 9 triệu USD – Cho mỗi đội bị loại trong vòng 16 đội (8 đội)
  • 14 triệu USD – Cho mỗi đội bị loại trong tứ kết (4 đội)
  • 20 triệu USD – Đội hạng tư
  • 22 triệu USD – Đội hạng ba
  • 25 triệu USD – Đội á quân
  • 35 triệu USD – Đội vô địch

Bảng xếp hạng các đội giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

440px 2014 FIFA World Cup Map.svg

Kết quả của các đội tham gia World Cup 2014

32 đội bóng lọt vào vòng chung kết được xếp hạng dựa theo tiêu chuẩn của FIFA và kết quả các trận đấu vừa qua.

Thứ hạng Đội tuyển Bảng Trận Thắng Hòa Thua Điểm BT BB Hiệu số
Chung kết
1 23px Flag of Germany.svg Đức G 7 6 1 0 19 18 4 +14
2 23px Flag of Argentina.svg Argentina F 7 5 1 1 16 8 4 +4
3 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan B 7 5 2 0 17 15 4 +11
4 22px Flag of Brazil.svg Brasil A 7 3 2 2 11 11 14 -3
Bị loại ở tứ kết
5 23px Flag of Colombia.svg Colombia C 5 4 0 1 12 12 4 +8
6 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ H 5 4 0 1 12 6 3 +3
7 23px Flag of France.svg Pháp E 5 3 1 1 10 10 3 +7
8 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica D 5 2 3 0 9 5 2 +3
Bị loại ở vòng 16 đội
9 23px Flag of Chile.svg Chile B 4 2 1 1 7 6 4 +2
10 23px México A 4 2 1 1 7 5 3 +2
11 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ E 4 2 0 2 6 7 7 0
12 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay D 4 2 0 2 6 4 6 -2
13 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp C 4 1 2 1 5 3 5 -2
14 23px Flag of Algeria.svg Algérie H 4 1 1 2 4 7 7 0
15 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ G 4 1 1 2 4 5 6 -1
16 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria F 4 1 1 2 4 3 5 -2
Bị loại ở vòng bảng
17 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador E 3 1 1 1 4 3 3 0
18 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha G 3 1 1 1 4 4 7 -3
19 23px Flag of Croatia.svg Croatia A 3 1 0 2 3 6 6 0
20 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina F 3 1 0 2 3 4 4 0
21 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà C 3 1 0 2 3 4 5 -1
22 23px Flag of Italy.svg Ý D 3 1 0 2 3 2 3 -1
23 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha B 3 1 0 2 3 4 7 -3
24 23px Flag of Russia.svg Nga H 3 0 2 1 2 2 3 -1
25 23px Flag of Ghana.svg Ghana G 3 0 1 2 1 4 6 -2
26 23px Flag of England.svg Anh D 3 0 1 2 1 2 4 -2
27 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc H 3 0 1 2 1 3 6 -3
28 23px Flag of Iran.svg Iran F 3 0 1 2 1 1 4 -3
29 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản C 3 0 1 2 1 2 6 -4
30 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc B 3 0 0 3 0 3 9 -6
31 23px Flag of Honduras.svg Honduras E 3 0 0 3 0 1 8 -7
32 23px Flag of Cameroon.svg Cameroon A 3 0 0 3 0 1 9 -8

Chi phí tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng chi phí của giải đấu lên tới 11,6 tỷ đô la, khiến nó trở thành kỳ World Cup đắt nhất khi ấy, cho đến khi FIFA World Cup 2018 vượt qua với chi phí ước tính 14,2 tỷ đô la. FIFA dự kiến ​​sẽ chi 2 tỷ đô la Mỹ để tổ chức trận chung kết, với chi phí duy nhất lớn nhất là tiền thưởng trị giá 576 triệu đô la Mỹ.

Mặc dù ban đầu các nhà tổ chức ước tính chi phí 1,1 tỷ đô la Mỹ, một báo cáo 3,6 tỷ đô la Mỹ cuối cùng đã được chi cho các công trình sân vận động. Năm trong số các thành phố chủ nhà được chọn có sân vận động hoàn toàn mới được xây dựng dành riêng cho World Cup, trong khi sân vận động Mané Garrincha ở thủ đô Brasília bị phá hủy và xây dựng lại, sáu địa điểm còn lại được cải tạo mở rộng.

Thêm 3 tỷ đô la R (1,3 tỷ đô la Mỹ, 960 triệu euro, 780 triệu bảng theo tỷ lệ tháng 6 năm 2014) đã được chính phủ Brasil dành để đầu tư vào các công trình và dự án cơ sở hạ tầng để sử dụng trong World Cup 2014 và hơn thế nữa. Tuy nhiên, việc hoàn thành thất bại của nhiều công trình được đề xuất đã gây ra sự bất bình giữa một số người dân Brasil.

Chính phủ Brasil đã cam kết 900 triệu USD để đầu tư vào lực lượng an ninh và giải đấu sẽ là “một trong những sự kiện thể thao được bảo vệ nhiều nhất trong lịch sử”.

Quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp thị của FIFA World Cup 2014 bao gồm bán vé, hỗ trợ từ các nhà tài trợ và quảng bá thông qua các sự kiện sử dụng các biểu tượng và bài hát của giải đấu. Hàng hóa phổ biến bao gồm các mặt hàng có linh vật chính thức (Fuleco) cũng như một trò chơi video chính thức được phát triển bởi EA Sports. Bài hát chính thức của giải đấu là “We Are One (Ole Ola)” với giọng hát của Pitbull, Jennifer Lopez và Claudia Leitte. Là một đối tác của Hiệp hội bóng đá Đức, hãng hàng không Lufthansa của Đức đã đổi tên thành “Fanhansa” trên một số máy bay của họ đã đưa đội tuyển quốc gia Đức, đại diện truyền thông và người hâm mộ bóng đá nước này đến Brasil.

FIFA Fan Fest[sửa | sửa mã nguồn]

220px Fan fest Bras%C3%ADlia

Cổ động viên Brasil ở FIFA Fan Fest tại Brasília.

Ở kỳ World Cup lần thứ ba liên tiếp, FIFA đã tổ chức FIFA Fan Fests ở mỗi trong số 12 thành phố chủ nhà trong suốt cuộc thi. Những ví dụ nổi bật là Bãi biển Copacabana ở Rio de Janeiro, nơi đã tổ chức Fan Fest năm 2010 và Vale do Anhangabaú của São Paulo. Sự kiện chính thức đầu tiên diễn ra trên bãi biển Iracema, ở Fortaleza, vào ngày 8 tháng 6 năm 2014.

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

220px Brazil and Colombia match at the FIFA World Cup 2014 07 04 %2815%29 %28cropped%29

Adidas Brazuca

Lần đầu tiên trong lịch sử World Cup, công nghệ vạch cầu môn thông minh (Goal-line) được áp dụng trong các tình huống gây tranh cãi, cùng với đó là công nghệ vạch sơn tự hủy nhằm bảo đảm cự ly đá phạt của cầu thủ. Cả hai đều đã được chứng minh là rất thành công và sẽ được sử dụng ở các kỳ World Cup sắp tới.

  1. ^ Arena Pernambuco tọa lạc tại São Lourenço da Mata, cạnh ga tàu điện Recife.

Adidas Brazuca là quả bóng chính thức của FIFA World Cup 2014 và được cung cấp bởi Forward Sports ở Sialkot, Pakistan. Adidas đã tạo ra một thiết kế bóng mới sau những chỉ trích về Adidas Jabulani được sử dụng ở World Cup trước đó. Số lượng các tấm đã giảm xuống còn sáu, với các tấm được liên kết nhiệt. Điều này tạo ra một quả bóng với sự thống nhất và khí động học tăng so với người tiền nhiệm của nó. Hơn nữa, Adidas đã trải qua một quá trình thử nghiệm rộng rãi kéo dài hơn hai năm để tạo ra một quả bóng đáp ứng sự chấp thuận của các chuyên gia bóng đá.

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Đối tác FIFA Nhà tài trợ FIFA World Cup Nhà tài trợ quốc gia
  • Adidas
  • Coca-Cola
  • Emirates
  • Hyundai–Kia
  • Sony
  • VISA
  • Apex-Brasil
  • Garoto
  • Centauro
  • Banco Itaú]]
  • Liberty Seguros
  • Wiseup

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với trận chung kết FIFA World Cup lần thứ tư liên tiếp, phạm vi bảo hiểm được cung cấp bởi HBS (Host Broadcast Services), một công ty con của Infront Sports & Media. Sony đã được chọn là nhà cung cấp thiết bị chính thức và đã xây dựng 12 container sản xuất độ phân giải cao dài 40 feet, mỗi thùng cho mỗi địa điểm thi đấu, để chứa số lượng thiết bị cần thiết. Mỗi trận đấu sử dụng 37 kế hoạch máy ảnh tiêu chuẩn, bao gồm Aerial và Cablecam, hai máy ảnh Ultramotion và máy ảnh chuyên dụng để phỏng vấn. Bộ phim giải đấu chính thức, cũng như ba trận đấu, sẽ được quay bằng công nghệ độ phân giải cực cao (độ phân giải 4K), sau một thử nghiệm thành công tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2013.

Bản quyền phát sóng – bao gồm truyền hình, đài phát thanh, internet và phủ sóng di động – cho giải đấu đã được bán cho các công ty truyền thông ở từng lãnh thổ của FIFA, hoặc thông qua các công ty hoặc tổ chức được cấp phép như Liên minh Phát thanh Châu Âu, Organización de Televisión Iberoamericana, Nội dung truyền thông quốc tế, Quản lý phát thanh và thể thao quốc tế Dentsu và RS. Việc bán các quyền này chiếm khoảng 60% thu nhập của FIFA từ việc tổ chức World Cup. Trung tâm phát sóng quốc tế được đặt tại Riocentro trong khu phố Barra da Tijuca của Rio de Janeiro.

Trên toàn thế giới, một số trận đấu là sự kiện thể thao được theo dõi nhiều nhất ở các quốc gia vào năm 2014, bao gồm 42,9 triệu người ở Brazil cho trận mở màn giữa Brazil và Croatia, 34,1 triệu người ở Nhật Bản đã xem đội của họ đọ sức với Bờ Biển Ngà và 34,7 triệu người ở Đức đã chứng kiến ​​đội tuyển quốc gia của họ đá chung kết World Cup trước Argentina, trong khi 24,7 triệu người xem trong trận đấu giữa Hoa Kỳ và Bồ Đào Nha cùng với trận chung kết năm 2010 với tư cách là 2 trận bóng đá được xem nhiều nhất ở Hoa Kỳ. Theo FIFA, hơn một tỷ người trên toàn thế giới đã theo dõi trận chung kết giữa Đức và Argentina.

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup 2014 tạo ra nhiều tranh cãi, bao gồm các cuộc biểu tình, một số trong đó diễn ra ngay cả trước khi giải đấu bắt đầu. Hơn nữa, có nhiều vấn đề khác nhau về an toàn, bao gồm tám cái chết của công nhân và hỏa hoạn trong quá trình xây dựng, xâm nhập trái phép vào các sân vận động, một cầu thang tạm thời không ổn định tại sân vận động Maracanã, một vụ sập đường ray và sự sụp đổ của một cầu vượt chưa hoàn thành ở Belo Horizonte. Những ngôi nhà của hàng ngàn gia đình sống ở khu ổ chuột ở Rio de Janeiro, đã bị giải tỏa để tái phát triển cho World Cup bất chấp các cuộc biểu tình và bạo động. Favela do Metrô, gần Sân vận động Maracanã, đã bị phá hủy hoàn toàn, do đó đã có 700 gia đình trước đó vào năm 2010.

Cuộc biểu tình[sửa | sửa mã nguồn]

220px Protest against the World Cup in Copacabana %282014 06 12%29 12

Biểu tình chống World Cup vào ngày khai mạc

Trước lễ khai mạc FIFA Confederations Cup 2013 được tổ chức tại Brasil, các cuộc biểu tình đã diễn ra bên ngoài địa điểm, được tổ chức bởi những người không hài lòng với số tiền công đã bỏ ra để cho phép tổ chức FIFA World Cup. Cả tổng thống Brasil Dilma Rousseff và chủ tịch FIFA Sepp Blatter đều bị la ó khi họ được tuyên bố sẽ phát biểu tại lễ khai mạc giải đấu năm 2013, dẫn đến việc FIFA tuyên bố rằng lễ khai mạc FIFA World Cup 2014 sẽ không có bất kỳ bài phát biểu nào. Các cuộc biểu tình tiếp theo diễn ra trong Confederations Cup cũng như trước và trong World Cup.

Xâm nhập sân vận động trái phép[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận đấu ở bảng B giữa Tây Ban Nha và Chile, khoảng 100 cổ động viên Chile đã tập trung bên ngoài sân vận động Maracanã đòi buộc phải vào sân vận động và gây thiệt hại cho trung tâm truyền thông. Cảnh sát quân sự báo cáo rằng 85 người Chile đã bị giam giữ trong các sự kiện, trong khi những người khác đến khán đài. Trước đó, khoảng 20 người Argentina đã vi phạm tương tự trong trận đấu tại bảng F của Argentina với Bosnia và Herzegovina tại cùng một sân vận động.

Sập cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 3 tháng 7 năm 2014, một cầu vượt đang được xây dựng ở Belo Horizonte khi một phần của các dự án cơ sở hạ tầng World Cup đã sụp đổ trên một tuyến đường bận rộn bên dưới, khiến hai người chết và 22 người khác bị thương.

Chấn thương đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giải đấu, FIFA đã nhận được những lời chỉ trích đáng kể về cách xử lý chấn thương đầu trong các trận đấu. Hai sự cố đặc biệt thu hút sự chú ý nhất. Đầu tiên, trong một trận đấu vòng bảng, sau khi hậu vệ người Uruguay Álvaro Pereira nhận một cú va chạm vào đầu, anh nằm bất tỉnh. Vị bác sĩ người Uruguay ra hiệu cho cầu thủ được thay ra, nhưng anh ta đã trở lại trận đấu. Vụ việc đã thu hút sự chỉ trích từ hiệp hội cầu thủ chuyên nghiệp FIFPro và từ Michel D’Hooghe, thành viên của ban điều hành FIFA và chủ tịch ủy ban y tế.

Thứ hai, trong trận Chung kết, tiền vệ người Đức Christoph Kramer đã bị đau ở đầu sau một pha va chạm ở phút thứ 14, nhưng đã trở lại trận đấu trước khi không thể tiếp tục thi đấu ở phút 31. Trong thời gian đó, Kramer đã mất phương hướng và bối rối, và hỏi trọng tài Nicola Rizzoli rằng trận đấu mà anh ta đang chơi có phải là chung kết World Cup hay không.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Argentina, Brasil và Colombia muốn đăng cai tổ chức World Cup 2014 (tiếng Anh)
  2. ^ Brazil confirmed as 2014 hosts – Brazil sẽ đăng cai tổ chức World Cup 2014 Bản lưu 01/05/2008 (tiếng Anh)
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i

    2014 FIFA World Cup Brazil Venues. FIFA.com. ngày 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.

  4. ^ “Referee trios and support duos appointed for 2014 FIFA World Cup”. FIFA.com. 15 tháng 1 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  5. ^ “Referees & assistant referees for the 2014 FIFA World Cup” (PDF). FIFA.com. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ “Referee designations for matches 1–4” (PDF). fifa.com. 10 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014.
  7. ^ “2014 FIFA World Cup™ – Matches – FIFA.com”. FIFA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  8. ^ “Players – Top goals”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2014.
  9. ^ “2014 FIFA World Cup – Awards”. FIFA.com.
  10. ^ “Messi heralded as Brazil 2014’s best”. FIFA.com. ngày 13 tháng 7 năm 2014.
  11. ^ “adidas Golden Ball candidates announced”. FIFA.com. 11 tháng 7 năm 2014.
  12. ^ “Messi, Neuer heralded as Brazil 2014’s best”. FIFA.com. 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014.
  13. ^ “Finalists in contention for Golden Glove”. FIFA. 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014.
  14. ^ “Depay, Pogba and Varane make up Hyundai Young Player Award shortlist”. FIFA. 11 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014.
  15. ^ “World Cup money pot increased to $576m”. reuters.com. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

  • The Official Website of the FIFA World Cup™ – FIFA.com
  • Trang của chính phủ Brasil về WC 2014 Lưu trữ 2014-06-05 tại Wayback Machine
  • Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) công bố quốc gia đăng cai
  • Trang Web chính thức của Ban vận động đăng cai của Brasil Lưu trữ 2007-10-24 tại Wayback Machine
  • Periodismo de fútbol internacional: ¡Brasil 2014! 18 sân vận động được tổ chức World Cup 2014


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_vô_địch_bóng_đá_thế_giới_2014&oldid=65224518”

Từ khóa: Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, Giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)