[Wiki] Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A) là gì? Chi tiết về Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Bảng A của giải vô địch bóng đá thế giới 2018 sẽ diễn ra từ ngày 14 đến ngày 25 tháng 6 năm 2018.[1] Bảng này bao gồm Nga, Ả Rập Xê Út, Ai Cập và Uruguay. Hai đội tuyển hàng đầu sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.[2]

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí bốc thăm Đội tuyển Nhóm Liên đoàn Tư cách
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Tham dự
chung kết
Tham dự
cuối cùng
Thành tích tốt
nhất lần trước
Bảng xếp hạng FIFA
Tháng 10, 2017 (2017-10)[nb 1] Tháng 6, 2018 (2018-06)
A1 23px Flag of Russia.svg Nga 1 UEFA * Chủ nhà 2 tháng 12, 2010 (2010-12-02) 11 lần[nb 2] 2014 Hạng tư (1966)[nb 3] 65 70
A2 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út 4 AFC Nhì bảng B khu vực châu Á 5 tháng 9, 2017 (2017-09-05) 5 lần 2006 Vòng 16 đội (1994) 63 67
A3 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập 3 CAF Nhất bảng E khu vực châu Phi 8 tháng 10, 2017 (2017-10-08) 3 lần 1990 Vòng bảng (1934, 1990) 30 45
A4 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 2 CONMEBOL Á quân khu vực Nam Mỹ 10 tháng 10, 2017 (2017-10-10) 13 lần 2014 Vô địch (1930, 1950) 17 14
Ghi chú
  1. ^ The rankings of October 2017 were used for seeding for the final draw.
  2. ^ This is the 4th appearance of Russia at the FIFA World Cup. However, FIFA considers Russia as the successor team of the Soviet Union.
  3. ^ Russia’s best result is group stage in 1994, 2002, and 2014. However, FIFA considers Russia as the successor team of the Soviet Union.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 3 3 0 0 5 0 +5 9 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 23px Flag of Russia.svg Nga (H) 3 2 0 1 8 4 +4 6
3 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út 3 1 0 2 2 7 −5 3
4 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập 3 0 0 3 2 6 −4 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà

Trong vòng 16 đội:

  • Uruguay (nhất bảng A) được giành quyền vào thi đấu với Bồ Đào Nha (nhì bảng B).
  • Nga (nhì bảng A) được giành quyền vào thi đấu với Tây Ban Nha (nhất bảng B).

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các thời gian được liệt kê là giờ địa phương.[1]

Nga v Ả Rập Xê Út[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau chỉ một lần, một trận giao hữu năm 1993 Ả Rập Xê Út đã thắng 4–2.[3]

Ngay phút thứ 12 của trận đấu, Yury Gazinsky mang áo số 9 của đội tuyển Nga đã ghi bàn mở tỉ số trận đấu từ một đường chuyền bên cánh trái; số 14 Denis Cheryshev nâng tỉ số lên 2-0 cho Nga trước khi kết thúc hiệp 1. Số 26 của Nga Artem Dzyuba đã có một pha cản phá xuất sắc từ một đường chuyền bên cánh phải, đã chuyền bóng qua hàng hậu vệ đối phương nhưng Fyodor Smolov đã sút vội vàng không qua được thủ môn đội Ả Rập Xê Út Abdullah Al-Mayouf.

Nga 23px Flag of Russia.svg 5–0 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út
  • Gazinsky Bàn thắng 12
  • Cheryshev Bàn thắng 4390+1
  • Dzyuba Bàn thắng 71
  • Golovin Bàn thắng 90+4
Chi tiết
Sân vận động Luzhniki, Moskva
Khán giả: 78.011[4]
Trọng tài: Néstor Pitana (Argentina)
Kit left arm russia1819h
31px Kit left arm.svg
Kit body russia1819h
38px Kit body.svg
Kit right arm russia1819h
31px Kit right arm.svg
Kit shorts rusl18h
100px Kit shorts.svg
Kit socks rusl18h
100px Kit socks long.svg
Nga[5]
Kit left arm sarab18a
31px Kit left arm.svg
Kit body sarab18a
38px Kit body.svg
Kit right arm sarab18a
31px Kit right arm.svg
Kit shorts sarab18a
100px Kit shorts.svg
Kit socks ksa18a
100px Kit socks long.svg
Ả Rập Xê Út[5]
GK 1 Igor Akinfeev (c)
RB 2 Mário Fernandes
CB 3 Ilya Kutepov
CB 4 Sergei Ignashevich
LB 18 Yuri Zhirkov
CM 8 Yury Gazinsky
CM 11 Roman Zobnin
RW 19 Aleksandr Samedov Thay ra sau 64 phút 64′
AM 9 Alan Dzagoev Thay ra sau 24 phút 24′
LW 17 Aleksandr Golovin Thẻ vàng 88′
CF 10 Fyodor Smolov Thay ra sau 70 phút 70′
Vào thay người:
MF 6 Denis Cheryshev Vào sân sau 24 phút 24′
MF 7 Daler Kuzyayev Vào sân sau 64 phút 64′
FW 22 Artem Dzyuba Vào sân sau 70 phút 70′
Huấn luyện viên:
Stanislav Cherchesov
RUS-KSA 2018-06-14.svg
GK 1 Abdullah Al-Mayouf
RB 6 Mohammed Al-Breik
CB 3 Osama Hawsawi (c)
CB 5 Omar Hawsawi
LB 13 Yasser Al-Shahrani
DM 7 Salman Al-Faraj
CM 14 Abdullah Otayf Thay ra sau 64 phút 64′
CM 17 Taisir Al-Jassim Thẻ vàng 90+3′
RW 18 Salem Al-Dawsari
LW 8 Yahya Al-Shehri Thay ra sau 72 phút 72′
CF 10 Mohammad Al-Sahlawi Thay ra sau 85 phút 85′
Vào thay người:
FW 19 Fahad Al-Muwallad Vào sân sau 64 phút 64′
MF 9 Hattan Bahebri Vào sân sau 72 phút 72′
FW 20 Muhannad Assiri Vào sân sau 85 phút 85′
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Juan Antonio Pizzi

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Denis Cheryshev (Nga)[6]

Trợ lý trọng tài:[5]

Hérnan Maidana (Argentina)

Juan Pablo Bellati (Argentina)

Trọng tài thứ tư:

Sandro Ricci (Brasil)

Trọng tài thứ năm:

Emerson de Carvalho (Brasil)

Trợ lý trọng tài video:

Massimiliano Irrati (Ý)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Mauro Vigliano (Argentina)

Carlos Astroza (Chile)

Daniele Orsato (Ý)

Ai Cập v Uruguay[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau chỉ một lần, một trận giao hữu năm 2006 Uruguay đã thắng 2–0.[3]

Ai Cập 23px Flag of Egypt.svg 0–1 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
Chi tiết
  • Giménez Bàn thắng 89
Sân vận động Trung tâm, Yekaterinburg
Khán giả: 27.015[7]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Kit left arm egito1819h
31px Kit left arm.svg
Kit body egito1819h
38px Kit body.svg
Kit right arm egito1819h
31px Kit right arm.svg
Kit shorts adidaswhite
100px Kit shorts.svg
Kit socks 3 stripes white
100px Kit socks long.svg
Ai Cập[8]
Kit left arm uru18a
31px Kit left arm.svg
Kit body uru18a
38px Kit body.svg
Kit right arm uru18a
31px Kit right arm.svg
100px Kit shorts.svg
100px Kit socks long.svg
Uruguay[8]
GK 23 Mohamed El-Shenawy
RB 7 Ahmed Fathy (c)
CB 2 Ali Gabr
CB 6 Ahmed Hegazi Thẻ vàng 90+6′
LB 13 Mohamed Abdel-Shafy
CM 8 Tarek Hamed Thay ra sau 50 phút 50′
CM 17 Mohamed Elneny
RW 22 Amr Warda Thay ra sau 82 phút 82′
AM 19 Abdallah Said
LW 21 Trézéguet
CF 9 Marwan Mohsen Thay ra sau 63 phút 63′
Vào thay người:
MF 5 Sam Morsy Vào sân sau 50 phút 50′
FW 11 Kahraba Vào sân sau 63 phút 63′
FW 14 Ramadan Sobhi Vào sân sau 82 phút 82′
Huấn luyện viên:
Argentina Héctor Cúper
EGY-URU 2018-06-15.svg
GK 1 Fernando Muslera
RB 4 Guillermo Varela
CB 2 José Giménez
CB 3 Diego Godín (c)
LB 22 Martín Cáceres
RM 8 Nahitan Nández Thay ra sau 58 phút 58′
CM 15 Matías Vecino Thay ra sau 87 phút 87′
CM 6 Rodrigo Bentancur
LM 10 Giorgian De Arrascaeta Thay ra sau 59 phút 59′
CF 9 Luis Suárez
CF 21 Edinson Cavani
Vào thay người:
MF 5 Carlos Sánchez Vào sân sau 58 phút 58′
MF 7 Cristian Rodríguez Vào sân sau 59 phút 59′
MF 14 Lucas Torreira Vào sân sau 87 phút 87′
Huấn luyện viên:
Óscar Tabárez

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Mohamed El-Shenawy (Ai Cập)[9]

Trợ lý trọng tài:[8]

Sander van Roekel (Hà Lan)

Erwin Zeinstra (Hà Lan)

Trọng tài thứ tư:

Milorad Mažić (Serbia)

Trọng tài thứ năm:

Milovan Ristić (Serbia)

Trợ lý trọng tài video:

Danny Makkelie (Hà Lan)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Paweł Gil (Ba Lan)

Cyril Gringore (Pháp)

Clément Turpin (Pháp)

Nga v Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội chưa bao giờ gặp nhau trước đây.[10]

Nga 23px Flag of Russia.svg 3–1 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập
  • Fathy Bàn thắng 47 (l.n.)
  • Cheryshev Bàn thắng 59
  • Dzyuba Bàn thắng 62
Chi tiết
  • Salah Bàn thắng 73 (ph.đ.)
Sân vận động Krestovsky, Sankt-Peterburg
Khán giả: 64.468[11]
Trọng tài: Enrique Cáceres (Paraguay)
Kit left arm russia1819h
31px Kit left arm.svg
Kit body russia1819h
38px Kit body.svg
Kit right arm russia1819h
31px Kit right arm.svg
Kit shorts rusl18h
100px Kit shorts.svg
Kit socks 3 stripes white
100px Kit socks long.svg
Nga[12]
Kit left arm wal18a
31px Kit left arm.svg
Kit body egy18A
38px Kit body.svg
Kit right arm wal18a
31px Kit right arm.svg
Kit shorts adidaswhite
100px Kit shorts.svg
Kit socks 3 stripes black
100px Kit socks long.svg
Ai Cập[12]
GK 1 Igor Akinfeev (c)
RB 2 Mário Fernandes
CB 3 Ilya Kutepov
CB 4 Sergei Ignashevich
LB 18 Yuri Zhirkov Thay ra sau 86 phút 86′
CM 11 Roman Zobnin
CM 8 Yury Gazinsky
RW 19 Aleksandr Samedov
AM 17 Aleksandr Golovin
LW 6 Denis Cheryshev Thay ra sau 74 phút 74′
CF 22 Artem Dzyuba Thay ra sau 79 phút 79′
Vào thay người:
MF 7 Daler Kuzyayev Vào sân sau 74 phút 74′
FW 10 Fyodor Smolov Thẻ vàng 84′ Vào sân sau 79 phút 79′
DF 13 Fyodor Kudryashov Vào sân sau 86 phút 86′
Huấn luyện viên:
Stanislav Cherchesov
RUS-EGY 2018-06-19.svg
GK 23 Mohamed El-Shenawy
RB 7 Ahmed Fathy (c)
CB 2 Ali Gabr
CB 6 Ahmed Hegazi
LB 13 Mohamed Abdel-Shafy
CM 8 Tarek Hamed
CM 17 Mohamed Elneny Thay ra sau 64 phút 64′
RW 10 Mohamed Salah
AM 19 Abdallah Said
LW 21 Trézéguet Thẻ vàng 57′ Thay ra sau 68 phút 68′
CF 9 Marwan Mohsen Thay ra sau 82 phút 82′
Vào thay người:
FW 22 Amr Warda Vào sân sau 64 phút 64′
FW 14 Ramadan Sobhi Vào sân sau 68 phút 68′
FW 11 Kahraba Vào sân sau 82 phút 82′
Huấn luyện viên:
Argentina Héctor Cúper

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Denis Cheryshev (Nga)[13]

Trợ lý trọng tài:[12]

Eduardo Cardozo (Paraguay)

Juan Zorrilla (Paraguay)

Trọng tài thứ tư:

Cüneyt Çakır (Thổ Nhĩ Kỳ)

Trọng tài thứ năm:

Bahattin Duran (Thổ Nhĩ Kỳ)

Trợ lý trọng tài video:

Massimiliano Irrati (Ý)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Mauro Vigliano (Argentina)

Carlos Astroza (Chile)

Szymon Marciniak (Ba Lan)

Uruguay v Ả Rập Xê Út[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 2 trận đấu trước đây. Lần gặp nhau gần đây nhất của họ là một trận giao hữu năm 2014, đã kết thúc với kết quả hoà 1–1.[14]

Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 1–0 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út
  • Suárez Bàn thắng 23
Chi tiết
Đấu trường Rostov, Rostov trên sông Đông
Khán giả: 42.678[15]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Kit left arm uru18h
31px Kit left arm.svg
Kit body uru18h
38px Kit body.svg
Kit right arm uru18h
31px Kit right arm.svg
Kit shorts pumawhite
100px Kit shorts.svg
Kit socks urug18h
100px Kit socks long.svg
Uruguay[16]
Kit left arm sarab18h
31px Kit left arm.svg
Kit body sarab18h
38px Kit body.svg
Kit right arm sarab18h
31px Kit right arm.svg
Kit shorts sarab18h
100px Kit shorts.svg
Kit socks ksa18h
100px Kit socks long.svg
Ả Rập Xê Út[16]
GK 1 Fernando Muslera
RB 4 Guillermo Varela
CB 2 José Giménez
CB 3 Diego Godín (c)
LB 22 Martín Cáceres
RM 5 Carlos Sánchez Thay ra sau 82 phút 82′
CM 15 Matías Vecino Thay ra sau 59 phút 59′
CM 6 Rodrigo Bentancur
LM 7 Cristian Rodríguez Thay ra sau 59 phút 59′
CF 9 Luis Suárez
CF 21 Edinson Cavani
Vào thay người:
MF 17 Diego Laxalt Vào sân sau 59 phút 59′
MF 14 Lucas Torreira Vào sân sau 59 phút 59′
MF 8 Nahitan Nández Vào sân sau 82 phút 82′
Huấn luyện viên:
Óscar Tabárez
URU-KSA 2018-06-20.svg
GK 22 Mohammed Al-Owais
RB 6 Mohammed Al-Breik
CB 3 Osama Hawsawi (c)
CB 4 Ali Al-Bulaihi
LB 13 Yasser Al-Shahrani
DM 14 Abdullah Otayf
CM 7 Salman Al-Faraj
CM 17 Taisir Al-Jassim Thay ra sau 44 phút 44′
RW 9 Hattan Bahebri Thay ra sau 75 phút 75′
LW 18 Salem Al-Dawsari
CF 19 Fahad Al-Muwallad Thay ra sau 78 phút 78′
Vào thay người:
MF 16 Housain Al-Mogahwi Vào sân sau 44 phút 44′
MF 12 Mohamed Kanno Vào sân sau 75 phút 75′
FW 10 Mohammad Al-Sahlawi Vào sân sau 78 phút 78′
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Juan Antonio Pizzi

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Luis Suárez (Uruguay)[17]

Trợ lý trọng tài:[16]

Nicolas Danos (Pháp)

Cyril Gringore (Pháp)

Trọng tài thứ tư:

John Pitti (Panama)

Trọng tài thứ năm:

Gabriel Victoria (Panama)

Trợ lý trọng tài video:

Szymon Marciniak (Ba Lan)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Paweł Gil (Ba Lan)

Pawel Sokolnicki (Ba Lan)

Daniele Orsato (Ý)

Uruguay v Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong một trận đấu trước đây, một trận giao hữu năm 2012, đã kết thúc với tỷ số hòa 1–1. Thi đấu với tư cách là đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô, hai đội đã phải đối mặt với nhau 7 lần, bao gồm 2 trận đấu tại giải vô địch bóng đá thế giới, một trận trong vòng bảng giải vô địch bóng đá thế giới 1962, Liên Xô đã thắng 2–1, và một trận khác tại trận tứ kết giải vô địch bóng đá thế giới 1970, Uruguay đã thắng 1–0.[14]

Uruguay 23px Flag of Uruguay.svg 3–0 23px Flag of Russia.svg Nga
  • Suárez Bàn thắng 10
  • Cheryshev Bàn thắng 23 (l.n.)
  • Cavani Bàn thắng 90
Chi tiết
Đấu trường Cosmos, Samara
Khán giả: 41.970[18]
Trọng tài: Malang Diedhiou (Sénégal)
Kit left arm uru18H
31px Kit left arm.svg
Kit body uru18h
38px Kit body.svg
Kit right arm uru18H
31px Kit right arm.svg
Kit shorts pumawhite
100px Kit shorts.svg
Kit socks urug18h
100px Kit socks long.svg
Uruguay[19]
Kit left arm rus18a
31px Kit left arm.svg
Kit body rus18a
38px Kit body.svg
Kit right arm rus18a
31px Kit right arm.svg
Kit shorts rus18A
100px Kit shorts.svg
Kit socks rus18A
100px Kit socks long.svg
Nga[19]
GK 1 Fernando Muslera
CB 19 Sebastián Coates
CB 3 Diego Godín (c)
CB 22 Martín Cáceres
DM 14 Lucas Torreira
CM 15 Matías Vecino
CM 6 Rodrigo Bentancur Thẻ vàng 59′ Thay ra sau 63 phút 63′
RW 8 Nahitan Nández Thay ra sau 73 phút 73′
LW 17 Diego Laxalt
CF 9 Luis Suárez
CF 21 Edinson Cavani Thay ra sau 90+3 phút 90+3′
Vào thay người:
MF 10 Giorgian De Arrascaeta Vào sân sau 63 phút 63′
MF 7 Cristian Rodríguez Vào sân sau 73 phút 73′
FW 18 Maxi Gómez Vào sân sau 90+3 phút 90+3′
Huấn luyện viên:
Óscar Tabárez
URU-RUS 2018-06-25.svg
GK 1 Igor Akinfeev (c)
RB 23 Igor Smolnikov Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ 27′, 36′
CB 3 Ilya Kutepov
CB 4 Sergei Ignashevich
LB 13 Fyodor Kudryashov
CM 11 Roman Zobnin
CM 8 Yury Gazinsky Thẻ vàng 9′ Thay ra sau 46 phút 46′
RW 19 Aleksandr Samedov
AM 15 Aleksei Miranchuk Thay ra sau 60 phút 60′
LW 6 Denis Cheryshev Thay ra sau 38 phút 38′
CF 22 Artem Dzyuba
Vào thay người:
DF 2 Mário Fernandes Vào sân sau 38 phút 38′
MF 7 Daler Kuzyayev Vào sân sau 46 phút 46′
FW 10 Fyodor Smolov Vào sân sau 60 phút 60′
Huấn luyện viên:
Stanislav Cherchesov

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Luis Suárez (Uruguay)[20]

Trợ lý trọng tài:[19]

Djibril Camara (Sénégal)

El Hadji Samba (Sénégal)

Trọng tài thứ tư:

Bamlak Tessema Weyesa (Ethiopia)

Trọng tài thứ năm:

Hasan Al Mahri (UAE)

Trợ lý trọng tài video:

Clément Turpin (Pháp)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Paweł Gil (Ba Lan)

Cyril Gringore (Pháp)

Daniele Orsato (Ý)

Ả Rập Xê Út v Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đã gặp nhau trong 6 trận đấu trước đây, một trận gần đây nhất trong Đại hội Thể thao Liên Ả Rập 2007, Ai Cập đã thắng 2–1.[3]

Ả Rập Xê Út 23px Flag of Saudi Arabia.svg 2–1 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập
  • Al-Faraj Bàn thắng 45+6 (ph.đ.)
  • Al-Dawsari Bàn thắng 90+5
Chi tiết
  • Salah Bàn thắng 22
Đấu trường Volgograd, Volgograd
Khán giả: 36.823[21]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)
Kit left arm sarab18a
31px Kit left arm.svg
Kit body sarab18a
38px Kit body.svg
Kit right arm sarab18a
31px Kit right arm.svg
Kit shorts sarab18a
100px Kit shorts.svg
Kit socks ksa18a
100px Kit socks long.svg
Ả Rập Xê Út[22]
Kit left arm wal18a
31px Kit left arm.svg
Kit body egy18A
38px Kit body.svg
Kit right arm wal18a
31px Kit right arm.svg
Kit shorts adidaswhite
100px Kit shorts.svg
Kit socks 3 stripes black
100px Kit socks long.svg
Ai Cập[22]
GK 21 Yasser Al-Mosailem
RB 6 Mohammed Al-Breik
CB 3 Osama Hawsawi (c)
CB 23 Motaz Hawsawi
LB 13 Yasser Al-Shahrani
DM 14 Abdullah Otayf
CM 7 Salman Al-Faraj
CM 16 Housain Al-Mogahwi
RW 9 Hattan Bahebri Thay ra sau 65 phút 65′
LW 18 Salem Al-Dawsari
CF 19 Fahad Al-Muwallad Thay ra sau 79 phút 79′
Vào thay người:
FW 20 Muhannad Assiri Vào sân sau 65 phút 65′
MF 8 Yahya Al-Shehri Vào sân sau 79 phút 79′
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Juan Antonio Pizzi
KSA-EGY 2018-06-25.svg
GK 1 Essam El-Hadary (c)
RB 7 Ahmed Fathy Thẻ vàng 86′
CB 2 Ali Gabr Thẻ vàng 45+5′
CB 6 Ahmed Hegazi
LB 13 Mohamed Abdel-Shafy
CM 17 Mohamed Elneny
CM 8 Tarek Hamed
RW 10 Mohamed Salah
AM 19 Abdallah Said Thay ra sau 45+7 phút 45+7′
LW 21 Trézéguet Thay ra sau 81 phút 81′
CF 9 Marwan Mohsen Thay ra sau 64 phút 64′
Vào thay người:
FW 22 Amr Warda Vào sân sau 45+7 phút 45+7′
FW 14 Ramadan Sobhi Vào sân sau 64 phút 64′
FW 11 Kahraba Vào sân sau 81 phút 81′
Huấn luyện viên:
Argentina Héctor Cúper

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:

Mohamed Salah (Ai Cập)[23]

Trợ lý trọng tài:[22]

Alexander Guzmán (Colombia)

Cristian de la Cruz (Colombia)

Trọng tài thứ tư:

Ricardo Montero (Costa Rica)

Trọng tài thứ năm:

Yamauchi Hiroshi (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài video:

Artur Soares Dias (Bồ Đào Nha)

Trợ lý trọng tài trợ lý video:

Tiago Martins (Bồ Đào Nha)

Carlos Astroza (Chile)

Wilton Sampaio (Brasil)

Kỷ luật[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm giải phong cách, được sử dụng là các tiêu chí nếu tổng thể và kỷ lục đối đầu đối của đội tuyển vẫn được tỷ số hòa, được tính dựa trên các thẻ vàng và thẻ đỏ nhận được trong tất cả các trận đấu của bảng như sau:[2]

  • thẻ vàng đầu tiên: trừ 1 điểm;
  • thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): trừ 3 điểm;
  • thẻ đỏ trực tiếp: trừ 4 điểm;
  • thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp: trừ 5 điểm;

Chỉ có một trong các khoản khấu trừ ở trên sẽ được áp dụng cho một cầu thủ trong một trận đấu duy nhất.

Đội tuyển Trận 1 Trận 2 Trận 3 Điểm
Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ Thẻ vàng Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ Thẻ đỏ Thẻ vàngThẻ đỏ
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 1 −1
23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út 1 −1
23px Flag of Egypt.svg Ai Cập 2 1 2 −5
23px Flag of Russia.svg Nga 1 1 1 1 −6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “FIFA World Cup Russia 2018 – Match Schedule” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2017.

  2. ^ a ă “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
  3. ^ a ă â “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 3.
  4. ^ “Match report – Group A – Russia-Saudi Arabia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  5. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Russia-Saudi Arabia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  6. ^ “Russia v Saudi Arabia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ “Match report – Group A – Egypt-Uruguay” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  8. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Egypt-Uruguay” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  9. ^ “Egypt v Uruguay – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 15 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2018.
  10. ^ “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com.
  11. ^ “Match report – Group A – Russia-Egypt” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  12. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Russia-Egypt” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  13. ^ “Russia v Egypt – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
  14. ^ a ă “2018 FIFA World Cup – Statistical Kit” (PDF). FIFA.com. tr. 4.
  15. ^ “Match report – Group A – Uruguay-Saudi Arabia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  16. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Uruguay-Saudi Arabia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  17. ^ “Uruguay v Saudi Arabia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 20 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.
  18. ^ “Match report – Group A – Uruguay v Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  19. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Uruguay v Russia” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  20. ^ “Uruguay v Russia – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  21. ^ “Match report – Group A – Saudi Arabia v Egypt” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  22. ^ a ă â “Tactical Line-up – Group A – Saudi Arabia v Egypt” (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  23. ^ “Saudi Arabia v Egypt – Man of the Match”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A), FIFA.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_vô_địch_bóng_đá_thế_giới_2018_(Bảng_A)&oldid=64498016”

Từ khóa: Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A), Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A), Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 (Bảng A)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)