[Wiki] Heart*Iz là gì? Chi tiết về Heart*Iz update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Heart*Iz
Heart Iz Cover.jpg
EP của IZ*ONE
Phát hành 1 tháng 4, 2019 (2019-04-01)
Thu âm 2019
Thể loại K-pop
Thời lượng 28:21
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Hãng đĩa
  • Off the Record
  • Stone Music
Thứ tự album của IZ*ONE
Color*Iz
(2018)
Heart*Iz
(2019)
Bloom*Iz
(2020)
Đĩa đơn từ Heart*Iz
  1. “Violeta”
    Phát hành: Ngày 1 tháng 4 năm 2019
Video âm nhạc
“Violeta” trên YouTube

Heart*Iz (được cách điệu thành HEART*IZ; phát âm là “heart eyes”) là mini-album tiếng Hàn thứ hai của nhóm nhạc nữ IZ*ONE, một nhóm dự án được thành lập thông qua cuộc thi thực tế Mnet 2018 Produce 48. EP được phát hành vào ngày 1 tháng 4 năm 2019 bởi Off the Record Entertainmen, bao gồm hai phiên bản: “Violeta” và “Sapphire”.[1]

Bối cảnh và phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc cho đĩa đơn “Violeta” được phát hành vào ngày 1 tháng 4 năm 2019 trên YouTube, cùng với việc phát hành EP và tải kỹ thuật số thông qua các trang web âm nhạc khác nhau.[2][3]

Off the Record đã phát hành một video đặc biệt để kỷ niệm đạt được 40 triệu lượt xem cho video âm nhạc “Violeta”.[4]

Hiệu quả thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 29 tháng 3 năm 2019, Off the Record đã báo cáo rằng doanh số đặt hàng trước cho Heart*Iz đã vượt qua 200.000 bản.[5] EP đã bán được 132.109 bản trong tuần đầu tiên, lập kỷ lục mới về số lượng bán cao nhất cho các nhóm nhạc nữ trong tuần đầu tiên phát hành vào thời điểm đó.[6] Heart*Iz sau đó đứng đầu trong cả Bảng xếp hạng Album Gaon và Oricon ở nước ngoài.[7][8]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tựa đề Phổ lời Phổ nhạc Phối khí Thời lượng
1. “해바라기” (Hey. Bae. Like It.; lit. Sunflower)
  • Tenzo
  • Kebee
  • EB
  • Tenzo
  • MUNA
MUNA 3:32
2. “비올레타” (Violeta)
  • Choi Hyun-joon
  • Kim Seung-soo
  • Choi Hyun-joon
  • Kim Seung-soo
Park Seul-gi 3:20
3. “Highlight”
  • Lee Tae-hoon
  • So Jay
  • Lee Tae-hoon
  • Sam Carter
  • RAMI NU
  • bK
Lee Tae-hoon 3:28
4. “Really Like You”
  • YOSKE
  • Kim Min-ju
  • Hitomi Honda
  • Alive Knoh
  • EastWest (1by1)
  • YOSKE
EastWest (1by1) 3:10
5. “Airplane”
  • Lee Dae-hwi
  • So Jay
  • Jo Yoon-kyung
  • Jang Yeo-jin
  • Lee Dae-hwi
  • 리시
  • Simpson
  • 리시
  • Simpson
3:03
6. “하늘 위로” (Up; lit. Above the Sky) KZ
  • KZ
  • Nthonius
  • KZ
  • Nthonius
3:12
7. “고양이가 되고 싶어” (Neko ni Naritai (Korean version))
  • Yasushi Akimoto
  • (Korean version; adapted by) Kim Min-ju
Shintaro Fujiwara Shintaro Fujiwara 4:16
8. “기분 좋은 안녕” (Gokigen Sayonara (Korean version))
  • Yasushi Akimoto
  • (Korean version; adapted by) Lee Chae-yeon
Toshihiko Watanabe Toshihiko Watanabe 4:20
Tổng thời lượng: 28:32

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chart (2019) Thứ hạng cao nhất
Japanese Albums (Oricon Album Charts) 4
Japanese Hot Albums (Billboard Japan)[9] 5
South Korean Albums (Gaon)[10] 1
US World Albums (Billboard) 6

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Nhãn
Hàn Quốc Hàn Quốc Ngày 1 tháng 4 năm 2019
  • CD
  • tải nhạc
  • Off the Record Entertainment
  • Stone Music Entertainment

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    글로벌 꽃길은 계속” 아이즈원, 韓日서 예고한 2번째 신드롬(종합)”. YTN (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.

  2. ^ “IZ*ONE Return to the K-Pop Scene With Vibrant ‘Violeta’ Video: Watch”. Billboard. 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  3. ^ “아이즈원, 국내외 음원 차트 동시 1위..’비올레타’ 뮤비 350만뷰 돌파 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  4. ^ “아이즈원, 4000만뷰 돌파 기념 스페셜 영상 공개”. Sports Worldi (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  5. ^ “아이즈원, 미니 2집 선주문 판매량 20만 돌파..대세 그룹 입증 [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  6. ^ Hwang, Ji-young (8 tháng 4 năm 2019). “아이즈원, 초동 13만장 돌파…걸그룹 신기록 수립”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ “아이즈원(IZ*ONE), 데뷔 첫 지상파 음방 1위 “더 열심히 하는 아이즈원 될 것”. Sports Worldi (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  8. ^ Kim, Kyung-hee (11 tháng 4 năm 2019). “아이즈원(IZ*ONE), ‘하트아이즈(HEART*IZ)’으로 日 오리콘 해외 앨범 차트 1위”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2019.
  9. ^ “Billboard Japan Hot Albums 2019/4/15”. Billboard Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ “Gaon Album Chart – Week 14, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2019.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Heart*Iz&oldid=63770601”

Từ khóa: Heart*Iz, Heart*Iz, Heart*Iz

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)