[Wiki] Họ Cá trích là gì? Chi tiết về Họ Cá trích update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Họ Cá trích
Thời điểm hóa thạch: Early Eocene–Recent

TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
Q

[1]

Herring2.jpg

Cá trích Đại Tây Dương, Clupea harengus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Clupeiformes
Họ (familia) Clupeidae
Cuvier, 1817
Các phân họ

Clupeinae
Alosinae
Ehiravinae
Dorosomatinae

Xem văn bản cho các chi.

Họ Cá trích (danh pháp khoa học: Clupeidae) là một họ bao gồm các loài cá trích, cá trích dày mình, cá mòi, cá mòi dầu, cá cháy v.v. Họ này bao gồm nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới và cũng thường được đánh bắt để lấy dầu cá và bột cá.

Một số loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài có giá trị thương mại quan trọng nhất bao gồm:

  • Cá mòi dầu Đại Tây Dương, Brevoortia tyrannus
  • Cá trích Đại Tây Dương, Clupea harengus
  • Cá trích Baltic, Clupea harengus membras
  • Cá trích Thái Bình Dương, Clupea pallasii
  • Cá mòi cơm châu Âu, Sardina pilchardus

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại dưới đây dựa theo Van der Laan (2017)[2] và Nelson, Grande & Wilson (2016).[3]

  • Phân họ Spratelloidinae Jordan 1925 sensu Lavoue et al. 2014 = Tông Spratelloidini: 2 chi, 8 loài: 2 chi, 8 loài.
    • Spratelloides – 4 loài cá trích lầm.
    • Jenkinsia – 4 loài.
  • Phân họ Clupeinae Cuvier 1816 sensu Lavoue et al. 2013: 6 chi, 17 loài
    • Clupea (gồm cả Strangomera) – 6 loài.
    • Ethmidium – 1 loài (Ethmidium maculatum).
    • Hyperlophus – 2 loài.
    • Potamalosa – 1 loài (Potamalosa richmondia).
    • Ramnogaster – 2 loài.
    • Sprattus – 5 loài.
  • Phân họ Ehiravinae (Deraniyagala 1929): 11 chi, 31 loài.
    • Clupeichthys – 4 loài cá cơm trích.
    • Clupeoides – 4 loài cá trích.
    • Clupeonella – 7 loài.
    • Corica – 2 loài cá cơm.
    • Dayella – 1 loài (Dayella malabarica).
    • Ehirava – 1 loài (Ehirava fluviatilis).
    • Gilchristella – 1 loài (Gilchristella aestuaria).
    • Minyclupeoides – 1 loài (Minyclupeoides dentibranchialus).
    • Sauvagella – 2 loài.
    • Spratellomorpha – 1 loài (Spratellomorpha bianalis).
    • Sundasalanx – 7 loài.
  • Phân họ Alosinae Svetovidov, 1952: 4 chi, 32 loài cá trích dày mình, cá mòi dầu.
    • Alosa (gồm cả Caspialosa) – 24 loài.
    • Brevoortia – 6 loài.
    • Sardina – 1 loài (Sardina pilchardus).
    • Sardinops – 1 loài (Sardinops sagax).
  • Phân họ Dorosomatinae Gill, 1861: 29 chi với 108 loài cá mòi chấm.
    • Harengula – 4 loài.
    • Lile – 4 loài.
    • Rhinosardinia – 2 loài.
    • Tông Congothrissini
      • Congothrissa – 1 loài (Congothrissa gossei).
    • Tông Pellonulini
      • Laeviscutella – 1 loài (Laeviscutella dekimpei).
      • Limnothrissa – 1 loài (Limnothrissa miodon).
      • Microthrissa (gồm cả Poecilothrissa) – 5 loài.
      • Nannothrissa – 2 loài.
      • Odaxothrissa (gồm cả Cynothrissa) – 3 loài.
      • Pellonula – 2 loài.
      • Potamothrissa – 3 loài.
      • Sierrathrissa – 1 loài (Sierrathrissa leonensis).
      • Stolothrissa – 1 loài (Stolothrissa tanganicae).
      • Thrattidion – 1 loài (Thrattidion noctivagus).
    • Tông Anodontostomatini
      • Anodontostoma – 3 loài cá mòi không răng.
      • Clupanodon – 1 loài cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa).
      • Gonialosa – 3 loài.
      • Gudusia – 2 loài.
      • Konosirus – 1 loài cá mòi cờ chấm (Konosirus punctatus).
      • Nematalosa – 11 loài cá mòi mõm tròn.
      • Tenualosa – 5 loài cá cháy.
    • Tông Dorosomatini
      • Amblygaster – 4 loài.
      • Dorosoma – 5 loài.
      • Escualosa – 2 loài.
      • Ethmalosa – 1 loài (Ethmalosa fimbriata).
      • Herklotsichthys – 12 loài cá trích vảy xanh.
      • Hilsa – 1 loài (Hilsa kelee).
      • Opisthonema – 5 loài.
      • Sardinella – 21 loài.
  • Incertae sedis?

    • Knightia: 3 loài, tuyệt chủng.
    • Platanichthys – 1 loài (Platanichthys platana).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2014). “Clupeidae” trên FishBase. Phiên bản tháng December năm 2014.
  2. ^

    van der Laan, Richard (tháng 12 năm 2017). Freshwater fish list (PDF) (ấn bản 23). tr. 997. ISSN 2468-9157.

  3. ^ Nelson, Joseph S.; Terry C. Grande; Mark V. H. Wilson (2016). Fishes of the World (ấn bản 5). John Wiley & Sons. ISBN 9781118342336.
  • Clupeidae. FishBase. Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 5 năm 2006. N.p.: FishBase, 2006.
  • Miko’s Phylogeny Archive Lưu trữ 2004-01-31 tại Wayback Machine


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Họ_Cá_trích&oldid=64211662”

Từ khóa: Họ Cá trích, Họ Cá trích, Họ Cá trích

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)