[Wiki] Hội chứng tắc mạch mỡ là gì? Chi tiết về Hội chứng tắc mạch mỡ update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Hội chứng tắc mạch mỡ xảy ra khi chất béo đi vào dòng máu và dẫn đến các triệu chứng.[1] Các triệu chứng thường bắt đầu trong vòng một ngày.[1] Điều này có thể bao gồm phát ban xuất huyết, giảm mức độ ý thức và khó thở.[1] Các triệu chứng khác có thể bao gồm sốt và giảm lượng nước tiểu.[2] Nguy cơ tử vong là khoảng 10%.[2]

Tắc mạch mỡ thường xảy ra do gãy xương như xương đùi hoặc xương chậu.[1][3] Các nguyên nhân tiềm năng khác bao gồm viêm tụy, phẫu thuật chỉnh hình, ghép tủy xương và hút mỡ.[2][3] Các cơ chế cơ bản liên quan đến viêm lan rộng.[3] Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng.[2]

Điều trị chủ yếu là chăm sóc hỗ trợ.[4] Điều này có thể liên quan đến liệu pháp oxy, dịch truyền tĩnh mạch, albumin và thở máy.[2] Trong khi một lượng nhỏ chất béo thường xuất hiện trong máu sau khi bị gãy xương,[3] hội chứng tắc mạch mỡ rất hiếm.[4] Tình trạng này được Zenker chẩn đoán lần đầu tiên vào năm 1862.[1]

Dấu hiệu và triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Các triệu chứng của hội chứng tắc mạch mỡ (FES) có thể bắt đầu từ 12 giờ đến 3 ngày sau khi chẩn đoán bệnh lâm sàng tiềm ẩn. Ba đặc điểm đặc trưng nhất là: suy hô hấp, đặc điểm thần kinh và xuất huyết da.[5] Suy hô hấp (hiện diện trong 75% các trường hợp) có thể khác nhau từ suy yếu nhẹ cần oxy bổ sung đến suy nặng cần phải thở máy. Đối với các đặc điểm thần kinh, những người mắc FES có thể trở nên lờ đờ, bồn chồn, giảm thang điểm hôn mê (GCS) do phù não thay vì thiếu máu não. Do đó, các dấu hiệu thần kinh không được xếp bên cạnh một bên của cơ thể. Ở dạng nghiêm trọng của chứng phù não, một người có thể trở nên không đáp ứng. Phát ban Petechiae thường xảy ra ở 50% bệnh nhân. Biểu hiện da như vậy là tạm thời và có thể biến mất trong vòng một ngày.[6] Hội chứng tắc mạch mỡ có thể được chia thành ba loại:[5]

  • FES cận lâm sàng – Nó biểu hiện như giảm áp suất riêng phần của oxy (PaO2) trên khí máu động mạch (ABG) với các thông số huyết loạn trí [5] (giảm hemoglobin hoặc giảm tiểu cầu) [6] kết hợp với sốt, đau, khó chịu, thở nhanh, nhịp tim nhanh. Tuy nhiên, không có suy hô hấp. Tuy nhiên, nó thường bị nhầm lẫn với các triệu chứng sau phẫu thuật là sốt, đau và khó chịu.[5]
  • FES bán cấp (phi tối cấp FES) – Ba tính năng đặc trưng của thuyên tắc mỡ có mặt: suy hô hấp, dấu hiệu thần kinh, và da xuất huyết. Ban xuất huyết được nhìn thấy trên ngực, nách, vai và miệng.[5] Nhiễm trùng mao mạch da do thuyên tắc mỡ dẫn đến phát ban xuất huyết. Phát ban Petechiae xảy ra ở 50 đến 60% các trường hợp.[7] Các dấu hiệu thần kinh như nhầm lẫn, choáng váng và hôn mê có thể xuất hiện. Đây thường là tạm thời và không xảy ra ở một bên của cơ thể. Suy hô hấp có thể nhẹ và có xu hướng cải thiện vào ngày thứ ba. Thay đổi võng mạc tương tự như bệnh võng mạc của Purtscher cũng có thể xuất hiện.[5] Thay đổi võng mạc xảy ra ở 50% bệnh nhân mắc FES. Đây là những sợi bông tiết ra và xuất huyết nhỏ dọc theo mạch võng mạc và hoàng điểm.[7]
  • FES Fulminant – Loại FES này hiếm hơn nhiều so với hai loại trên. Nó thường xảy ra trong vài giờ đầu tiên của chấn thương. Ba đặc điểm của FES tồn tại ở dạng nghiêm trọng nhất. Nguyên nhân tử vong thường là do suy tim phải cấp tính.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c

    Akhtar, S (tháng 9 năm 2009). “Fat embolism”. Anesthesiology clinics. 27 (3): 533–50, table of contents. doi:10.1016/j.anclin.2009.07.018. PMID 19825491.

  2. ^ a ă â b c Laurence, Knott (19 tháng 2 năm 2014). “Fat embolism syndrome”. patient.info. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2018.
  3. ^ a ă â b Adeyinka, A; Pierre, L (tháng 1 năm 2019). “Fat Embolism”. PMID 29763060. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  4. ^ a ă Fukumoto, LE; Fukumoto, KD (tháng 9 năm 2018). “Fat Embolism Syndrome”. The Nursing clinics of North America. 53 (3): 335–347. doi:10.1016/j.cnur.2018.04.003. PMID 30100000.
  5. ^ a ă â b c d đ George, Jacob; George, Reeba; Dixit, R.; Gupta, R. C.; Gupta, N. (2013). “Fat embolism syndrome”. Lung India: Official Organ of Indian Chest Society. 30 (1): 47–53. doi:10.4103/0970-2113.106133. ISSN 0970-2113. PMC 3644833. PMID 23661916.
  6. ^ a ă Michael E, Kwiatt; Mark J, Seamon (tháng 3 năm 2013). “Fat embolism syndrome”. International Journal of Critical Illness and Injury Science. 3 (1): 64–68. doi:10.4103/2229-5151.109426. PMC 3665122. PMID 23724388.
  7. ^ a ă Korhan, Taviloglu; Hakan, Yanar (1 tháng 1 năm 2007). “Fat embolism syndrome”. Surgery Today. 37 (1): 5–8. doi:10.1007/s00595-006-3307-5. PMID 17186337.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shaikh, Nissar (2009). “Emergency management of fat embolism syndrome”. Journal of Emergencies, Trauma, and Shock. 2 (1): 29–33. doi:10.4103/0974-2700.44680. ISSN 0974-2700. PMC 2700578. PMID 19561953.
  • Silva, Douglas Fini; Carmona, César Vanderlei; Calderan, Thiago Rodrigues Araújo; Fraga, Gustavo Pereira; Nascimento, Bartolomeu; Rizoli, Sandro (2013). “The use of corticosteroid for the prophylaxis of fat embolism syndrome in patients with long bone fracture”. Revista do Colegio Brasileiro de Cirurgioes. 40 (5): 423–426. ISSN 1809-4546. PMID 24573593.
  • Lewis, Sharon L.; Dirksen, Shannon Ruff; Heitkemper, Margaret M.; Bucher, Linda (2013-12-02). Medical-Surgical Nursing: Assessment and Management of Clinical Problems, Single Volume. Elsevier Health Sciences. p. 1523. ISBN 9780323086783.
  • Nolan, Jerry; Soar, Jasmeet (2012-06-28). Anaesthesia for Emergency Care. OUP Oxford. p. 86. ISBN 9780199588978.
  • Bederman SS, Bhandari M, McKee MD, Schemitsch EH (2009). “Do corticosteroids reduce the risk of fat embolism syndrome in patients with long-bone fractures? A meta-analysis”. Can J Surg. 52 (5): 386–93. PMC 2769117. PMID 19865573..
  • Dondelinger, Robert F. (2004). Imaging and Intervention in Abdominal Trauma. Springer Science & Business Media. p. 477. ISBN 9783540652120.
  • George, Ronald B. (2005-01-01). Chest Medicine: Essentials of Pulmonary and Critical Care Medicine. Lippincott Williams & Wilkins. p. 222. ISBN 9780781752732.
  • Kumar, Vinay; Abbas, Abul K.; Fausto, Nelson; Mitchell, Richard (2007-05-24). Robbins Basic Pathology. Elsevier Health Sciences. p. 505. ISBN 1437700667.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hội_chứng_tắc_mạch_mỡ&oldid=54905908”

Từ khóa: Hội chứng tắc mạch mỡ, Hội chứng tắc mạch mỡ, Hội chứng tắc mạch mỡ

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)