[Wiki] Hot Pink (album) là gì? Chi tiết về Hot Pink (album) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Hot Pink
Doja Cat - Hot Pink.png
Album phòng thu của Doja Cat
Phát hành 7 tháng 11, 2019 (2019-11-07)
Thể loại
  • Pop
  • R&B
  • funk[1]
Thời lượng 39:48
Hãng đĩa
  • Kemosabe
  • RCA
Sản xuất
  • Doja Cat
  • Yeti Beats
  • TROY NōKA
  • Tyson Trax
Thứ tự album của Doja Cat
Amala
(2018)
Hot Pink
(2019)
Đĩa đơn từ Hot Pink
  1. “Juicy”
    Phát hành: 15 tháng 8 năm 2019
  2. “Bottom Bitch”
    Phát hành: 3 tháng 10 năm 2019
  3. “Rules”
    Phát hành: 24 tháng 10 năm 2019
  4. “Cyber Sex”
    Phát hành: 7 tháng 11 năm 2019
  5. “Say So”
    Phát hành: 28 tháng 1 năm 2020
  6. “Like That”
    Phát hành: 11 tháng 2 năm 2020[2]

Hot Pink là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ và rapper người Mỹ Doja Cat. Album được phát hành vào ngày 7 tháng 11 năm 2019, bởi Kemosabe.[3] Xuất phát từ phong cách dancehall và psychedelic trong album đầu tay Amala (2018) của cô, đó là một bản thu pop, R&B và funk chứa các yếu tố từ nhạc soul. Doja Cat đã viết tất cả các bài hát cùng với các nhạc sĩ và nhà sản xuất của nó. Nó được sản xuất từ Doja Cat, Yeti Beats và Tyson Trax, trong số những người khác.[4]

Album nhận được đánh giá chung từ các nhà phê bình âm nhạc.[5] Nó ra mắt ở vị trí 93 trên Billboard 200 của Mỹ, sau một ngày ra mắt. Tuần tiếp theo, Hot Pink đã vươn lên vị trí thứ 19. Sau đó, album đã đạt đỉnh tại vị trí số 9 trên bảng xếp hạng trở thành album đầu tiên của cô lọt vào top 10 trên bảng xếp hạng. Nó bao gồm 6 đĩa đơn, bao gồm “Juicy” hợp tác với Tyga, “Bottom Bitch”,[6] “Rules”, “Cyber Sex”, “Say So” và “Like That”. “Say So” đã trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Doja Cat trên Billboard Hot 100, sau khi hai bản phối lại có Nicki Minaj được phát hành lần lượt vào ngày 1 tháng 5 năm 2020 và ngày 8 tháng 5 năm 2020.[7] Album có sự xuất hiện của khách mời từ Smino, Tyga và Gucci Mane.[4] Theo Rolling Stone, Hot Pink đã bán được 382.900 đơn vị tương đương album ở Mỹ trong diễn biến thương mại của nó với 10,582 trong số đó là bản thuần.[8]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ca khúc được lấy từ Instagram của Doja Cat.[9] Nguồn từ Tidal.[4]

STT Tựa đề Sáng tác Producer(s) Thời lượng
1. “Cyber Sex”
  • Amala Zandile Dlamini
  • Allan Grigg
  • Yeti Beats
  • Gerard Powell
  • Lydia Asrat
  • KoOoL kOjAk
  • tizhimself
2:46
2. “Won’t Bite” (featuring Smino)
  • Dlamini
  • Christopher Smith Jr.
  • Yeti Beats
  • Kurtis McKenzie
  • William Fadhili
  • Kurtis McKenzie
  • Yeti Beats
3:15
3. “Rules”
  • Dlamini
  • Lukasz Gottwald
  • Theron Thomas
  • Ben Billions
  • Salaam Remi
  • Lydia Asrat
  • Tyson Trax
  • Ben Billions
  • Salaam Remi
  • Danielle Alvarez[a]
3:07
4. “Bottom Bitch”
  • Dlamini
  • Travis Barker
  • Yeti Beats
  • Mark Hoppus
  • Tom DeLonge
  • Doja Cat
  • Yeti Beats
3:18
5. “Say So”
  • Dlamini
  • Gottwald
  • Yeti Beats
  • Lydia Asrat
Tyson Trax 3:58
6. “Like That” (featuring Gucci Mane)
  • Dlamini
  • Gottwald
  • Radric Delantic Davis
  • Yeti Beats
  • Lydia Asrat
  • Theron Thomas
  • Tyson Trax
  • Mike Crook
2:43
7. “Talk Dirty”
  • Dlamini
  • Yeti Beats
  • Kurtis McKenzie
  • Lee Stashenko
  • Lydia Asrat
  • McKenzie
  • f a l l e n
4:01
8. “Addiction”
  • Dlamini
  • Ariowa Irosogie
  • Richard Isong
  • Yeti Beats
  • Kurtis McKenzie
  • Ari PenSmith
  • P2J
3:28
9. “Streets”
  • Dlamini
  • Darius Logan
  • Dominique Logan
  • Christopher Jefferies
  • Yeti Beats
  • Demarie Sheki
  • Lydia Asrat
  • Omari Grandberry
  • Theron Feemster
Blaq Tuxedo 3:47
10. “Shine”
  • Dlamini
  • Yeti Beats
  • Gottwald
Tyson Trax 2:40
11. “Better Than Me”
  • Dlamini
  • Troy NōKA
  • Yeti Beats
  • Lydia Asrat
  • Troy NōKA
  • Johng Beats
3:22
12. “Juicy” (with Tyga)
  • Dlamini
  • Lydia Asrat
  • Yeti Beats
  • Gottwald
  • Micheal Ray Stevenson
  • Tyson Trax
  • Yeti Beats
  • CQ[a]
  • Alvarez[a]
3:23
Tổng thời lượng: 39:48

Ghi chú

  • ^[a] nhà sản xuất bổ sung

Nguồn

  • “Bottom Bitch” lấy mẫu từ bài hát “What My Age Again?” Của Blink-182 trong album năm 1999 Enema of the State của họ.
  • “Like That” lấy mẫu bài hát “Between the Sheets” của The Isley Brothers trong album cùng tên năm 1983.
  • “Streets” lấy mẫu bài hát “Streets Is Callin” của B2K từ album nhạc phim năm 2003 You Got Served.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chart (2019–2020) Peak
position
Album Úc (ARIA)[10] 19
Album Bỉ (Ultratop Flanders)[11] 114
Album Bỉ (Ultratop Wallonia)[12] 174
Canadian Albums (Billboard)[13] 12
Album Đan Mạch (Hitlisten)[14] 13
Album Hà Lan (Album Top 100)[15] 12
Estonian Albums (Eesti Ekspress)[16] 3
Album Phần Lan (Suomen virallinen lista)[17] 11
French Albums (SNEP)[18] 53
Album Ireland (OCC)[19] 31
Italian Albums (FIMI)[20] 72
Lithuanian Albums (AGATA)[21] 3
Album New Zealand (RMNZ)[22] 20
Album Na Uy (VG-lista)[23] 8
Swedish Albums (Sverigetopplistan)[24] 20
Album Anh Quốc (OCC)[25] 38
US Billboard 200[26] 9
Hoa Kỳ Top R&B/Hip-Hop Albums (Billboard)[27] 8

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
New Zealand (RMNZ)[28] Gold 7.500^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa Ng.
Nhiều quốc gia Ngày 7 tháng 11 năm 2019
  • Digital download
  • streaming
  • Kemosabe
  • RCA
[29]
Ngày 20 tháng 2 năm 2020 LP [30]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Bashford, Erin (ngày 8 tháng 11 năm 2019). “Doja Cat – Hot Pink – Clash Magazine”. Clash. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2019. it’s a record stuffed with tracks from every reach of pop, R&B, and funk history

  2. ^ “Urban/UAC Future Releases”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ Renshaw, David (ngày 24 tháng 10 năm 2019). “Doja Cat shares new song “Rules,” announces Hot Pink album details”. The Fader. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  4. ^ a ă â “Try the TIDAL Web Player”. Tidal. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  5. ^ “Hot Pink by Doja Cat Reviews”. Metacritic.
  6. ^ Gregory, Allie (ngày 3 tháng 10 năm 2019). “Doja Cat Goes Full FTP in New “Bottom Bitch” Video”. Exclaim!. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2019.
  7. ^ Trust, Gary (ngày 6 tháng 4 năm 2020). “The Weeknd’s ‘Blinding Lights’ Shines at No. 1 on Billboard Hot 100 For Second Week”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2020.
  8. ^ Check all weeks after
  9. ^ “I’m VERY excited to announce the release of my sophomore album “HOT PINK” will be on NOVEMBER 7th 💕🥵THANK YOU THANK YOU THANK YOU to everyone involved. My heart is fuckin pounding and I know a lot of these song titles aren’t ones you guys are already familiar with. You know I love teasing stuff but I wanted to surprise you so here it is! #HOTPINK”. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2019 – qua Instagram.
  10. ^ “Australiancharts.com – Doja Cat – Hot Pink”. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ “Ultratop.be – Doja Cat – Hot Pink” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2020.
  12. ^ “Ultratop.be – Doja Cat – Hot Pink” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ “Canadian Albums: ngày 16 tháng 5 năm 2020”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  14. ^ “Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 15, 2020”. Hitlisten. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2020.
  15. ^ “Dutchcharts.nl – Doja Cat – Hot Pink” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  16. ^ “ALBUMID TIPP-40”. Eesti Ekspress. ngày 23 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  17. ^ “Doja Cat: Hot Pink” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  18. ^ “Top Albums (Week 15, 2020)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “Official Irish Albums Chart Top 50”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  20. ^ “Album – Classifica settimanale WK 15 (dal 03.04.2020 al 09.04.2020)” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “2020 12-os savaitės klausomiausi (TOP 100)” (bằng tiếng Lithuanian). AGATA. ngày 15 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  22. ^ “Charts.nz – Doja Cat – Hot Pink”. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  23. ^ “VG-lista – Topp 40 Album uke 13, 2020”. VG-lista. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2020.
  24. ^ “Veckolista Album, vecka 13”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2020.
  25. ^ “Official Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2020.
  26. ^ Caulfield, Keith (ngày 10 tháng 5 năm 2020). “Kenny Chesney Lands Ninth No. 1 Album on Billboard 200 Chart With ‘Here and Now”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2020.
  27. ^ “Top R&B/Hip-Hop Albums: ngày 14 tháng 3 năm 2020”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.
  28. ^ “New Zealand album certifications – Doja Cat – Hot Pink”. Recorded Music NZ.
  29. ^ “Hot Pink by Doja Cat”. iTunes Store. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.
  30. ^ “Doja Cat – Hot Pink [LP] – Amazon.com Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hot_Pink_(album)&oldid=64963246”



Từ khóa:
Hot Pink (album),
Hot Pink (album),
Hot Pink (album)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)