[Wiki] Huỳnh Bích Liên là gì? Chi tiết về Huỳnh Bích Liên update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Huỳnh Bích Liên (tiếng Anh: Linna Huynh) là một nữ diễn viên, người mẫu, người dẫn chương trình tại Hồng Kông. Cô cũng là một diễn viên của TVB dưới hợp đồng nghệ sĩ cơ bản.[1]

Huỳnh Bích Liên
Linna Huynh
黃碧蓮
Linna Huynh - 黃碧蓮.jpg

Huỳnh Bích Liên tại buổi giới thiệu đồng hồ Tissot Thụy Sĩ
Thông tin nghệ sĩ
Tên tiếng Hoa 黃碧蓮
Hán-Việt Huỳnh Bích Liên
Sinh 1 tháng 1, 1991 (30 tuổi)
Vancouver, Canada
Cư trú 23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
Tên khác Chị Linna
Dân tộc Hoa
Học vấn Fraser Wood Elementary School
Trung học Fraser Heights
Đại học British Columbia
Nghề nghiệp Người dẫn chương trình
Người mẫu
Diễn viên
Năm hoạt động 2014 – nay
Quốc tịch 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
Công ty quản lý TVB (2014 – nay)
Huỳnh Bích Liên
Phồn thể 黃碧蓮
Giản thể 黄碧莲

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huỳnh Bích Liên sinh ra và lớn lên tại Vancouver, Canada. Gia đình cô có bốn chị em và cô là người con thứ hai.[2] Tổ tiên cô là Hoa kiều Việt Nam di cư sang Canada.

Huỳnh Bích Liên từng học tại trường Trung học Fraser Heights. Cô tốt nghiệp khoa tâm lý học (Tâm lý học phát triển)[3] tại Đại học British Columbia.

Cô bắt đầu làm người mẫu khi còn học trung học, tích lũy kinh nghiệm làm người mẫu cô dâu, thời trang và trang điểm trước khi tham gia một cuộc thi người mẫu tại địa phương vào năm 2010.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, Huỳnh Bích Liên tham gia cuộc thi Hoa hậu Hoa kiều Vancouver. Tuy không lọt vào top 3, nhưng cô đã đoạt giải Hoa hậu ảnh (Miss Photogenic), và cũng là người đầu tiên chiến thắng giải này khi không nằm trong top 3.

Năm 2014, cô tiếp tục tham gia cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông. Với vẻ ngoài xinh đẹp và ngọt ngào, cô trở thành một trong những ứng cử viên nặng kí nhất cho danh hiệu hoa hậu. Dù vậy cô chỉ dừng lại ở top 5 và để trượt luôn cả danh hiệu Hoa hậu ảnh vào tay thí sinh số 15 (cũng là quán quân của cuộc thi) Thiệu Bội Thi chỉ với một phiếu bầu.[4][5]

Năm 2015, cô đăng kí tham gia Lớp đào tạo nghệ sĩ TVB khóa 28, sau đó gia nhập ngành giải trí.

Phim và chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2015 Thiên sứ tập sự

(Thực tập thiên sứ)

實習天使

Angel In-the-Making

Thư kí của Long Hữu Sinh Tập 23
2017 Thừa thắng truy kích

(Thừa thắng thư kích)

乘勝狙擊

Burning Hands

Người mẹ Tập 12
Bước qua ranh giới

(Thải qua giới)

踩過界

Legal Mavericks

Thư kí Tập 20
Đội điều tra linh tinh

(Tạp cảnh kì binh)

雜警奇兵

Nothing Special Force

Bạn học của Cốc Chỉ Tình Tập 4
Những kẻ ba hoa

(Khoa thế đại)

誇世代

My Ages Apart

Vicky Tập 4, 6, 9, 42
Sóng gió gia tộc 3

(Đường tâm phong bạo 3)

溏心風暴3

Heart and Greed

Người đẹp Tập 2
2018 Mái ấm gia đình 4

(Ái·Hồi gia chi khai tâm tốc đệ)

愛·回家之開心速遞

Come Home Love: Lo And Behold

Nhân viên bán hàng của cửa hàng làm đẹp Tập 394
Châu Chỉ Nhược Tập 568
Chương Hy Văn Tập 735
Dion Tập 808
2019 Thời thiếu nữ của cô ấy

(Tha đích thiếu nữ thời đại)

她她她的少女時代

Girlie Days

Người phụ nữ đổ vỡ các mối quan hệ Tập 7 – 9, 20
2020 Những người tôi từng yêu

(Na tá ngã ái quá đích nhân)

那些我愛過的人

Life After Death

Nhân viên phòng hóa nghiệm Tập 6
Bước qua ranh giới 2

(Thải qua giới 2)

踩過界II

Legal Mavericks II

Nhân viên công ty luật Thiệu Hoằng
Chưa phát sóng Thất công chúa

七公主

Battle Of The Seven Sisters

Đang quay Bác sĩ khoa nhi

(Nhi khoa y sinh)

兒科醫生

Kids’ Lives Matter

Lý Dĩnh Huyên

李穎萱

Lee Wing Suen

Song sinh mạch sinh nhân

雙生陌生人

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Ghi chú
TVB
2015 – 2018 Think Big trời đất

Think Big 天地

Cùng với Lâm Hi Linh, Huỳnh Khải Di, Dư Đức Thừa, Lý Văn Hi, Nguyễn Hạo Tông, Chung Quân Dương, Mã Tuấn Kiệt, Chung Tình, Đơn Văn Nhu, Trần Nhã Tư, Hà Y Đình, Ngũ Lạc Di, Khưu Tình, Đặng Gia Lễ
2015 Think Big ngôi sao nhỏ

Think Big 大明星

Cùng với Lâm Hi Linh, Huỳnh Khải Di, Dư Đức Thừa, Lý Văn Hi, Nguyễn Hạo Tông
2015 – 2017 Think Big chuyến học tập

Think Big 遊學團

Cùng với Lâm Hi Linh, Huỳnh Khải Di, Dư Đức Thừa, Lý Văn Hi, Nguyễn Hạo Tông, Chung Quân Dương, Mã Tuấn Kiệt, Chung Tình, Đơn Văn Nhu
2016 – nay Cảng sinh hoạt·Cảng hưởng thụ

港生活·港享受

Tham gia ngày 14 tháng 7
2017 – 2018 Own Sweet Home

安樂蝸

Tham gia ngày 25 tháng 6
Big Big ngôi sao nhỏ

Big Big小明星

Cùng với Đơn Văn Nhu, Chung Tình, Chung Quân Dương, Mã Tuấn Kiệt
2017 Tôi là đầu bếp nhỏ 3

我係小廚神3

Cùng với Mạch Mĩ Ân, Lâm Thịnh Bân
2018 – 2019 Big Big Beauty

今期流行

Cùng với Đơn Văn Nhu, Trương Bảo Nhi, Ngũ Lạc Di, Đinh Tử Lãng, Mạch Khải Trình, Khổng Đức Hiền
2018 Tất cả đồng tâm Countdown

萬眾同心齊Countdown

Cùng với Trương Bảo Nhi, Ngũ Lạc Di, Ngụy Vận Chi, Mạch Minh Thi, Phùng Doanh Doanh, Lục Hạo Minh, Mạch Khải Trình, Đinh Tử Lãng

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Ghi chú
TVB
2014 VIP hôm nay

今日VIP

Khách mời ngày 25 tháng 8
2015 Khách mời ngày 11 tháng 2
Big Boys Club

兄弟幫

‪Khách mời tập 1323, 1324
Good Cheap Eats 3

食平3D

‪Khách mời tập 35
2016 Tỷ muội đào

姊妹淘

Khách mời tập 276, 27 phần 5
Ngàn sao lấp lánh: Xem thêm

萬千星輝睇多D

Khách mời biểu diễn
Ngàn sao lấp lánh đi nghỉ phép

myTV SUPER呈獻:萬千星輝放暑假

Khách mời biểu diễn
Nam vương Hồng Kông

香港先生選舉

Khách mời
Hoa hậu Hồng Kông 2016

2016年度香港小姐競選

Khách mời
2017 Đua thuyền rồng Đinh Tây ở Sa Điền

丁酉年沙田龍舟競渡

Biểu diễn
Big Big ngôi sao nhỏ

Big Big小明星 2017

Khách mời biểu diễn
Lễ kỉ niệm 20 năm Hồng Kông trao trả

慶祝香港回歸祖國二十周年文藝晚會

Khách mời biểu diễn
Quần tinh củng chiếu Big Big Channel

群星拱照Big Big Channel

Khách mời
TVB Sales Presentation 2018

TVB金禧晚宴暨2018節目巡禮

Khách mời
2018 Nhà bếp mĩ nữ

美女廚房

Biểu diễn tập 2
Midnight Banquets

深夜美食團

Khách mời tập 16
Lễ kỉ niệm ngày thành lập đại công ty Big Big Channel

big big channel大公司周年慶

Khách mời
Diên Hi nam tuần

延禧南巡

Biểu diễn
TVB Anniversary Light Switching Ceremony

TVB 50+1周年再出發

Khách mời biểu diễn
2019 TVB Sales Presentation

TVB 50+1再出發節目巡禮2019

Khách mời
Lễ khánh đài TVB 2018

萬千星輝賀台慶2018

Biểu diễn
2020 Own Sweet Home

安樂蝸

Khách mời tập 483 [1]
Big Big Channel
2017 Thử thách tốc độ trang điểm của Hoa hậu Hồng Kông

港姐妝速挑戰賽

Biểu diễn
Fairchild TV (FTV)
2016 Leisure Talk

大城小聚

Khách mời ngày 14 tháng 6

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ghi chú
2016 Thuận gió

乘風 [2]

Bài hát chủ đề Amazing Summer 2016

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2019: Sky Post 「Thực phẩm Mĩ Tâm」

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2012 Hoa hậu Hoa kiều Vancouver Hoa hậu ảnh Đoạt giải
2017 Giải thưởng thường niên TVB Dẫn chương trình xuất sắc nhất

(Cùng với Lâm Thịnh Bân và Mạch Mĩ Ân

Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “黃碧蓮 Huynh, Linna – TVB 藝人資料 – tvb.com”. TVB. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.

  2. ^ “And a very Happy Birthday to my beloved 3rd sis!”. Instagram(derplinna) (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ “【搵錢有路數】陳雅思黃碧蓮開班做導師”. 東網. ngày 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.
  4. ^ “黃碧蓮有冠軍相”. Minh Báo. ngày 27 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.
  5. ^ “港姐:黃碧蓮「甲組腳」輸美感贏獎牌”. 東網. ngày 27 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huỳnh Bích Liên trên Instagram
  • Linna Huynh trên Facebook
  • Linna Huynh 黃碧蓮 trên Facebook
  • Huỳnh Bích Liên trên Twitter
  • 溫哥華華裔小姐官方資料 – 02號 黃碧蓮
  • 香港小姐競選官方資料 – 03號 黃碧蓮


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Huỳnh_Bích_Liên&oldid=64968407”



Từ khóa: Huỳnh Bích Liên, Huỳnh Bích Liên, Huỳnh Bích Liên

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)