[Wiki] Loud (album của Rihanna) là gì? Chi tiết về Loud (album của Rihanna) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Loud
Rihanna - Loud.png
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành 12 tháng 11, 2010 (2010-11-12)
Thu âm Tháng 2 – Tháng 8, 2010
Thể loại
  • Dance-pop
  • R&B
Thời lượng 46:39
Hãng đĩa
  • Def Jam
  • SRP
Sản xuất
  • Robyn Fenty (điều hành)
  • Antonio “LA” Reid (điều hành)
  • Carl Sturken (đồng điều hành)
  • Evan Rogers (đồng điều hành)
  • Alex da Kid
  • Veronika Bozeman
  • Ester Dean
  • Kuk Harrell
  • Mel & Mus
  • Polow da Don
  • Makeba Riddick
  • The Runners
  • Sham
  • Soundz
  • StarGate
  • C. “Tricky” Stewart
  • Sandy Vee
Thứ tự album của Rihanna
Rated R: Remixed
(2010)Rated R: Remixed2010
Loud
(2010)
Talk That Talk
(2011)Talk That Talk2011
Đĩa đơn từ Loud
  1. “Only Girl (In the World)”
    Phát hành: 10 tháng 9 năm 2010
  2. “What’s My Name?”
    Phát hành: 26 tháng 10 năm 2010
  3. “Raining Men”
    Phát hành: 7 tháng 12 năm 2010
  4. “S&M”
    Phát hành: 21 tháng 1 năm 2011
  5. “Man Down”
    Phát hành: 3 tháng 5 năm 2011
  6. “California King Bed”
    Phát hành: 13 tháng 5 năm 2011
  7. “Cheers (Drink to That)”
    Phát hành: 2 tháng 8 năm 2011

Loud là album phòng thu thứ năm của nghệ sĩ thu âm người Barbados Rihanna, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 2010, bởi Def Jam Recordings và SRP Records. Quá trình ghi âm cho album đã được tiến hành từ giữa tháng 2 đến tháng 8 năm 2010, trong khoảng thời gian thực hiện chuyến lưu diễn Last Girl on Earth Tour của nữ ca sĩ và bộ phim thủ vai chính đầu tiên của cô Battleship. Rihanna đóng vai trò giám đốc điều hành của Loud và đã làm việc với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm StarGate, Sandy Vee, The Runners, Tricky Stewart và Alex da Kid. Nó cũng có sự tham gia góp giọng của nhiều nghệ sĩ khách mời, bao gồm những rapper Drake, Nicki Minaj và Eminem, người xuất hiện trong phần tiếp theo của “Love the Way You Lie”, mang tên “Love the Way You Lie (Part II)”.

Album một lần nữa thể hiện sự đổi mới trong âm nhạc của Rihanna so với album phòng thu trước Rated R (2009), với những âm hưởng chủ đạo từ up-tempo và pop, bên cạnh nhiều thể loại âm nhạc khác nhau như R&B, dance-pop và electro, cũng như đánh dấu sự trở lại của cô với dancehall; một thể loại nổi bật trong hai album phòng thu đầu tiên của Rihanna Music of the Sun (2005) và A Girl like Me (2006). Nó cũng kết hợp với rock trong “California King Bed” và reggae lấy cảm hứng từ Caribbean trong “Man Down”.

Loud nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao phần giai điệu lạc quan của nó cũng như giọng hát trong album của Rihanna. Nó cũng là một thành công thương mại trên thị trường quốc tế; Loud ra mắt và đạt vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200 với 207.000 bản tiêu thụ trong tuần đầu phát hành, trở thành album có doanh số tuần đầu cao nhất trong sự nghiệp của cô vào thời điểm đó. Trên thị trường quốc tế, Loud ra mắt ở vị trí quán quân tại Canada, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Kể từ khi phát hành, nó đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn thế giới.

Bảy đĩa đơn đã được phát hành từ album, trong đó bao gồm những bản hit quốc tế “Only Girl (In the World)”, “What’s My Name?”, và “S&M”. Tất cả ba đĩa đơn trên đều đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. “S&M” trở thành đĩa đơn quán quân thứ 10 của Rihanna tại Hoa Kỳ, giúp cô trở thành nghệ sĩ thu âm trẻ nhất đạt được thành tích này trong thời gian ngắn nhất, vượt qua thành tích trước đó của Mariah Carey. “Only Girl (In the World)” còn đoạt giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 53; ngoài ra, Loud cũng được đề cử ở 3 hạng mục khác của Grammy, bao gồm Album của năm. Để quảng bá cho album, Rihanna bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn thế giới Loud Tour.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Loud
STT Tựa đề Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. “S&M”
  • Mikkel S. Eriksen
  • Tor Erik Hermansen
  • Sandy Wilhelm
  • Ester Dean
  • StarGate
  • Sandy Vee
  • Kuk Harrell[a]
  • Veronika Bozeman[a]
4:03
2. “What’s My Name?” (hợp tác với Drake)
  • Eriksen
  • Hermansen
  • Dean
  • Traci Hale
  • Aubrey Graham
  • StarGate
  • Harrell[a]
4:23
3. “Cheers (Drink to That)”
  • Andrew Harr
  • Jermaine Jackson
  • Stacy Barthe
  • Laura Pergolizzi
  • Corey Gibson
  • Chris Ivery
  • Lauren Christy
  • Graham Edwards
  • Avril Lavigne
  • Scott Spock
  • The Runners
  • Makeba Riddick[a]
4:21
4. “Fading”
  • Jamal Jones
  • Dean
  • Polow da Don
  • Harrell[a]
  • Bozeman[a]
3:19
5. “Only Girl (In the World)”
  • Crystal Johnson
  • Eriksen
  • Hermansen
  • Wilhelm
  • StarGate
  • Vee
  • Harrell[a]
3:55
6. “California King Bed”
  • Harr
  • Jackson
  • Priscilla Renea
  • Alex Delicata
  • The Runners
  • Harrell[a]
4:11
7. “Man Down”
  • Shama Joseph
  • Timothy Thomas
  • Theron Thomas
  • Shontelle Layne
  • Sham
  • Harrell[a]
4:27
8. “Raining Men” (hợp tác với Nicki Minaj)
  • Melvin Hough II
  • Rivelino Wouter
  • Timothy Thomas
  • Theron Thomas
  • Onika Maraj
  • Mel & Mus
  • Harrell[a]
3:44
9. “Complicated”
  • C. “Tricky” Stewart
  • Dean
  • Stewart
  • Dean
  • Harrell[a]
4:17
10. “Skin”
  • Kenneth Coby
  • Ursula Yancy
  • Soundz
  • Riddick[a]
  • Harrell[a]
5:03
11. “Love the Way You Lie (Part II)” (hợp tác với Eminem)
  • Alexander Grant
  • Holly Hafermann
  • Marshall Mathers
  • Alex da Kid
  • Harrell[a]
4:56
Tổng thời lượng: 46:39
Loud

— Track bổ sung trên Spotify[1]

STT Tựa đề Thời lượng
12. “Only Girl (in the World)” (The Bimbo Jones Club) 7:17
Loud — Track bổ sung tại Nhật[2]
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Only Girl (in the World)” (The Bimbo Jones Radio) 3:53
13. “Only Girl (in the World)” (CCW Radio Mix) 3:44
Loud — Track bổ sung trên iTunes Store[3]
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Love the Way You Lie (Part II)” (bản piano) 4:09
13. “Only Girl (in the World)” (video ca nhạc) 4:15
14. “Only Girl (in the World)” (Mixin Marc & Tony Svejda Mix Show Edit) (độc quyền khi đặt trước album) 6:25
Loud — Track bổ sung trên Amazon.com[4]
STT Tựa đề Thời lượng
12. “Only Girl (in the World)” (CCW Mix Show chỉnh sửa) 5:55
13. “Only Girl (in the World)” (video ca nhạc) 4:15
Loud — DVD bổ sung phiên bản cao cấp[5]
STT Tựa đề Thời lượng
1. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 1” 0:48
2. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 2 – Giai đoạn thu âm Raining Men” 1:32
3. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 3 – Giai đoạn thu âm Man Down” 1:40
4. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 4” 0:30
5. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 5 – Trực tiếp từ NYC – Madison Square Garden” 7:00
6. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 6 – Buổi chụp hình Reb’l Fleur” 3:30
7. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 7 – Buổi chụp hình album Loud” 1:52
8. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 8 – Ngày 1” 3:39
9. “Quá trình thực hiện Loud: Chương 9 – Ngày 2” 2:48
10. “Quá trình thực hiện Loud: Chapter 10 – Thành phần thực hiện” (bao gồm quá trình thực hiện video “Only Girl (In the World)”) 3:05

Chú thích

  • ^a nghĩa là sản xuất phần giọng hát
  • “Cheers (Drink to That)” chứa đoạn nhạc mẫu từ “I’m with You” (2002), trình bày bởi Avril Lavigne và viết lời bởi Lavigne, Scott Spock, Graham Edwards và Lauren Christy.[6]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[65] 3× Bạch kim 210.000^
Áo (IFPI Austria)[66] Vàng 10.000*
Bỉ (BEA)[67] Bạch kim 30,000*
Brazil (ABPD)[68] Bạch kim 40.000*
Canada (Music Canada)[69] 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[70] Bạch kim 30.000^
GCC (IFPI Middle East)[71] Vàng 3.000*
Đức (BVMI)[72] 3× Vàng 300.000^
Hungary (Mahasz)[73] Vàng 3.000^
Ireland (IRMA)[74] 5× Bạch kim 75.000^
Ý (FIMI)[75] Bạch kim 60.000*
Nhật (RIAJ)[76] Vàng 100.000^
New Zealand (RMNZ)[77] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[78] 3× Bạch kim 60.000*
Nga (NFPF)[79] Vàng 5.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[80] Vàng 30.000^
Thụy Điển (GLF)[81] 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[82] 2× Bạch kim 60.000^
Anh (BPI)[83] 6× Bạch kim 1,950,864[84]
Hoa Kỳ (RIAA)[85] Bạch kim 1,800,000[86]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[87] 3× Bạch kim 3.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Hãng đĩa
Úc[88] 12 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Đức[89]
Ireland[90]
Hà Lan[91]
Pháp[92] 15 tháng 11 năm 2010
New Zealand[93]
Bồ Đào Nha[94]
Philippines[95] MCA Music Inc.
United Kingdom[96] Mercury Records
Mexico[97] 16 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Hoa Kỳ[98] Def Jam Recordings
Thụy Điển[99] 17 tháng 11 năm 2010 Universal Music
Phần Lan[100] 19 tháng 11 năm 2010
Brasil[101] 30 tháng 11 năm 2010
Trung Quốc[102] 14 tháng 12 năm 2010
Nhật Bản[103][104] 19 tháng 1 năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Loud”. Spotify. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.

  2. ^ “Loud by Rihanna”. HMV Group. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  3. ^ “Loud by Rihanna”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  4. ^ “Loud (Explicit Version) [+video] [+digital booklet]”. Amazon (US). Amazon.com, Inc. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.
  5. ^ “Loud – Deluxe Edition”. Allmusic. Rovi Corporation. ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.
  6. ^ Savage, Mark (ngày 6 tháng 10 năm 2010). “Rihanna premieres fifth album, Loud, in London”. BBC News. BBC. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ “Australiancharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ “Top 40 Urban Albums & Singles Chart – Australian Recording Industry Association”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
  9. ^ “Austriancharts.at – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  10. ^ “Ultratop.be – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  11. ^ “Ultratop.be – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  12. ^ “Rihanna Chart History (Canadian Albums)”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  13. ^ “Top of the Shops – official weekly list of albums sold in Croatia”. Croatian International Album Chart. HDU. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011.
  14. ^ “ČNS IFPI”. IFPI Czech Republic. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010.
  15. ^ “Danishcharts.dk – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  16. ^ “Dutchcharts.nl – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. ^ “Rihanna Scores Euro Albums, Singles Chart Double”. Billboard. Prometheus Global Media. ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010.
  18. ^ “Rihanna: Loud” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. ^ “Lescharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  20. ^ “Longplay-Chartverfolgung at Musicline” (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  21. ^ “Rihanna – Loud”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010.
  22. ^ “MAHASZ – Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  23. ^ “GFK Chart-Track Albums: Week 27, 2007”. Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  24. ^ “Italiancharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  25. ^ “Loud / Rihanna” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  26. ^ “Mexicancharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  27. ^ “Charts.nz – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. ^ “Norwegiancharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  29. ^ “Oficjalna lista sprzedaży:: OLIS – Official Retail Sales Chart”. OLIS. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2011.
  30. ^ “Portuguesecharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  31. ^ “Archive Chart”. Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011.
  32. ^ “Spanishcharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  33. ^ “Swedishcharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  34. ^ “Swisscharts.com – Rihanna – Loud”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  35. ^ “Rihanna | Artist | Official Charts”. UK Albums Chart. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  36. ^ “Chart Archive: Top 40 R&B Albums Archive”. Official Charts Company. ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010.
  37. ^ “Rihanna Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011.
  38. ^ “Loud – Rihanna | Billboard.com”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010.
  39. ^ “Classement Albums – année 2010” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  40. ^ “Classement Téléchargments Albums – année 2010” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ “Best selling albums in 2010 of Hungary”. Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
  42. ^ “Best of 2010”. Irish Recorded Music Association (IRMA). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
  43. ^ “Dutch charts portal: Jaaroverzichten – Album 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “Top 100 – annual chart – 2010 Poland Albums”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2011.
  45. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Hung Medien. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2011.
  46. ^ “Cardle at No 1 again – Eminem/Rihanna & Take That scoop 2010 crowns”. UK Album Charts. The Official Charts Company. ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011.
  47. ^ “ARIA End Of Year Chart 2011” (PDF). Australian Recording Industry Association. ngày 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
  48. ^ “Ö3 Austria Top 40 – Longplay Charts 2011”. Austrian Albums Chart. Hitradio Ö3. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012.
  49. ^ “Year End Charts: Top Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
  50. ^ “Album-Top 100”. Hitlisten. IFPI Denmark & Nielsen Music Control. Bản gốc lưu trữ Tháng 1 23, 2012. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2012. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archivedate= (trợ giúp)
  51. ^ “Classement Albums – année 2011” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  52. ^ “Classement Téléchargments Albums – année 2011” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  53. ^ “Album Jahrescharts 2011” (bằng tiếng Đức). MTV Germany. Viacom. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  54. ^ “Best selling albums in 2011 of Hungary”. Mahasz. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2012.
  55. ^ “Dutch charts portal: Jaaroverzichten – Album 2011”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  56. ^ “Top 100 – annual chart – 2011 Poland Albums”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012.
  57. ^ “TOP 50 ALBUMES 2011” (PDF). promusicae.com. Promusicae. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2012.
  58. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |work= (trợ giúp)
  59. ^ “The Top 20 biggest selling albums of 2011 revealed!”. Official Charts Company. ngày 2 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
  60. ^ “Billboard 200 Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2012.
  61. ^ “Billboard Digital Albums Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  62. ^ “Billboard Top R&B/Hip-Hop Albums Year-End 2011”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2012.
  63. ^ “The Best of 2012: The Year In Music”. Bản gốc lưu trữ Tháng 6 8, 2013. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
  64. ^ “Årslista Album – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  65. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  66. ^ “Austrian album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Nhập Rihanna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Loud vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  67. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  68. ^ “Brasil album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  69. ^ “Canadian album certifications – Rihanna – Good Girl Gone Bad”. Music Canada. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013.
  70. ^ “Denmark album certifications – Rihanna – Loud”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  71. ^ “IFPI Middle East Awards – 2011”. IFPI Trung Đông. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  72. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; ‘Loud’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  73. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2011” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  74. ^ “Ireland album certifications – Rihanna – Loud”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  75. ^ “Italy album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Chọn lệnh “Tutti gli anni” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Loud” vào ô “Filtra”. Chọn “Album e Compilation” dưới phần “Sezione”.
  76. ^ “Japan album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Chọn 2011年月 trong menu thả xuống
  77. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  78. ^ “Poland album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  79. ^ “Russia album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  80. ^ “Spain album certifications – Rihanna – Loud” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Chọn lệnh album trong tab “All”, chọn năm cấp chứng nhận trong tab “Year”. Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab “Semana”. Nháy chuột vào nút “Search Charts”.
  81. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  82. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Rihanna; ‘Loud’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  83. ^ “Britain album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Loud vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  84. ^ Jones, Alan (ngày 5 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Bowie scores consecutive No.1 albums”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016.
  85. ^ “American album certifications – Rihanna – Loud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  86. ^ Trust, Gary (ngày 23 tháng 6 năm 2015). “Ask Billboard: Rihanna’s Best-Selling Songs & Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
  87. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2011”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  88. ^ LOUD | Music, Music Genres, Pop/Rock: JB HI FI JB Hi-Fi. Truy cập 2010-09-24.
  89. ^ Loud: Rihanna: Amazon.de: Music Amazon.de – Retrieved 2010-09-24.
  90. ^ Loud by Rihanna – Download Loud on iTunes
  91. ^ bol.com | Loud, Rihanna|Muziek Lưu trữ 2010-10-07 tại Wayback Machine www.bol.com – Retrieved 2010-10-15.
  92. ^ Loud: Rihanna: Amazon.fr: Musique www.amazon.fr Retrieved 2010-11-01.
  93. ^ Rihanna – Loud (CD+DVD) | CD WOW! New Zealand Lưu trữ 2012-11-22 tại WebCite. Cdwow.co.nz. Truy cập 2010-12-12.
  94. ^ “RIHANNA, LOUD CD + DVD” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). CDGO. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2010.
  95. ^ Rihanna’s LOUD Lưu trữ 2011-07-23 tại Wayback Machine. Odysseylive (2010-11-09). Truy cập 2010-12-12.
  96. ^ Loud: Rihanna: Amazon.co.uk: Music Amazon.co.uk. Truy cập 2010-09-24.
  97. ^ Mixup Music Store Lưu trữ 2012-11-22 tại WebCite. Mixup.com.mx (2009-11-25). Truy cập 2010-12-12.
  98. ^ Loud: Rihanna: Amazon.com: Music Amazon.com. Truy cập 2010-09-18.
  99. ^ Loud: Rihanna: Cdon.se: Music Cdon.se. Truy cập 2010-11-09.
  100. ^ universalmusic.pl | Rihanna come back with a new album|DziadekElvis Lưu trữ 2012-11-22 tại WebCite www.universalmusic.pl – Retrieved 2010-11-01.
  101. ^ Loud – Rihanna (Brazil release date)[liên kết hỏng] www.livrariacultura.com.br – Retrieved 2010-11-18.
  102. ^ Loud: Rihanna: Amazon.cn: Music Amazon.cn. Truy cập 2010-10-23.
  103. ^ Loud – Rihanna (Japan CD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.
  104. ^ Loud – Rihanna (Japan CD+DVD release date) http://www.cdjapan.co.jp – Retrieved 2010-11-18.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Loud tại Metacritic
  • Rihanna: The Billboard Cover Story Lưu trữ 2011-03-08 tại Wayback Machine trên Billboard.com
  • Loud Stream


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Loud_(album_của_Rihanna)&oldid=65069974”

Từ khóa:
Loud (album của Rihanna),
Loud (album của Rihanna),
Loud (album của Rihanna)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)