[Wiki] M1 Garand là gì? Chi tiết về M1 Garand update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Súng trường M1 Garand
M1 Garand rifle - USA - 30-06 - Armémuseum.jpg

Góc nhìn phải và trái của súng trường M1 Garand
Loại Súng trường, Súng trường chiến đấu, Súng cầm tay
Nơi chế tạo 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
23px Flag of Italy.svg Ý (Sản xuất nội địa theo li-xăng của Winchester tại nhà máy của Beretta dưới tên gọi BM-59)
22px Flag of Japan %281870%E2%80%931999%29.svg Đế quốc Nhật Bản (Type 4 “Garand”)
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1936 – 1958 (Hoa Kỳ)
1940 – nay (Nhiều quốc gia khác)
Sử dụng bởi 23px Flag of the United Nations.svg UN
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
23px Flag of Italy.svg Ý
22px Flag of Japan %281870%E2%80%931999%29.svg Đế quốc Nhật Bản
23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
23px Flag of France.svg Pháp
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
23px Flag of North Vietnam %281955%E2%80%931976%29.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
23px FNL Flag.svg Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
23px Flag of Colombia.svg Colombia
21px Flag of Israel.svg Israel
23px Flag of Jordan.svg Jordan
23px Flag of the Republic of China.svg Trung Hoa Dân Quốc
23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc
23px Flag of Singapore.svg Singapore
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
23px Flag of Malaysia.svg Malaysia
23px Flag of Germany.svg Tây Đức
23px Flag of Germany.svg Đức
22px Flag of Brazil.svg Brasil
23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
23px Mexico
23px Flag of Brunei.svg Brunei
23px Flag of Laos.svg Lào
23px Flag of the People%27s Republic of Kampuchea.svg Cộng hòa Nhân dân Campuchia
23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
23px Flag of the Philippines.svg Philippines
21px Flag of Norway.svg Na Uy
20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch
23px Flag of Cuba.svg Cuba
23px Flag of Liberia.svg Liberia
23px Flag of South Africa.svg Nam Phi
Cuộc chiến tranh Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Việt Nam
Xung đột Ả Rập-Israel
Chiến tranh Đông Dương
Sự kiện Vịnh Con Lợn
Nội chiến Lào
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Trung Quốc
Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan
Chiến tranh Tây-Nam
Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979
Cách mạng Cuba
Lược sử chế tạo
Người thiết kế John Garand
Năm thiết kế 1928
Nhà sản xuất Springfield
Winchester
Harrington & Richardson
International Harvester
Beretta (Ý)
Breda (Ý)
Springfield Armory, Inc. (Phiên bản thể thao, dân sự)
Giai đoạn sản xuất 1937 – 1957 (Hoa Kỳ)
1959 – ? (Beretta BM 59 của Ý)
1945 (Type 5 Garand của Đế quốc Nhật Bản)
Số lượng chế tạo 5,468,772 khẩu
Các biến thể M1C Garand
M1D Garand

Type 5 Garand
Beretta BM 59

Thông số
Khối lượng 4.31 kg (Khi chưa nạp đạn)
5.38 kg (Khi đã nạp đầy đạn)
Chiều dài 1,100mm (43.5 in)

Đạn .30-06 Springfield
7,62×51mm NATO
7,7×58mm Arisaka (Type 5 garand)
Cơ cấu hoạt động Trích khí
Tốc độ bắn 40 – 50 viên/phút
Vận tốc mũi 853 m/giây
Tầm bắn hiệu quả 402 m
Tầm bắn xa nhất Khoảng 1200 m
Chế độ nạp Kẹp đạn en-bloc 8 viên (M1 Garand )
Băng đạn 10 viên có thể tháo rời , được nạp bằng 2 kẹp đạn rời 5 viên ( Type 5 garand)
Băng đạn 20 viên có thể tháo rời (Beretta BM-59)
Ngắm bắn Điểm ruồi hoặc kính ngắm M84
220px Cq5dam.web.835.835

Tướng Charles. M. Wesson (người mặc quân phục, cầm súng, đứng ở giữa) đang thử nghiệm khẩu M1 Garand.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

300px M1 Garand Rifle

M1 Garand được trưng bày trong viện bảo tàng lịch sử ở Stockholm, Thụy Điển.

Thế chiến thứ hai (1939 – 1945)[sửa | sửa mã nguồn]

200px Infantry near Bastogne

2 lính bộ binh Mỹ đang tập luyện với 2 khẩu M1 Garand tại Bastogne

200px African americans wwii 015

Hai lính thủy đánh bộ Mỹ với 2 khẩu M1 Garand ở Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai

Trong Thế chiến 2, M1 Garand được sử dụng rộng rãi bởi Quân đội Hoa Kỳ. Nó nhận được nhiều lời khen ngợi nhờ các ưu điểm: tốc độ bắn khá cao, bền, dễ sử dụng, uy lực mạnh, bắn khá chính xác,… Nó giúp lính Mỹ chiếm ưu thế trước lính Đức (hay lính Nhật) chỉ được trang bị những khẩu súng trường bắn phát một Karabiner 98k (hay Arisaka Type 99).

Anh và các nước trong Khối Thịnh vượng chung (Canada, Ấn Độ, Úc, Trung Quốc,…), Liên Xô, Trung Quốc, Pháp Tự do… đều nhận được một vài lô súng M1 Garand do Hoa Kỳ cung cấp thông qua chương trình Lend – Lease, nhưng quân đội các nước này lại ít sử dụng đến nó (hoặc thậm chí là không sử dụng) vì họ cũng có riêng cho mình những mẫu súng trường chiến đấu khác không thua kém gì khẩu M1 Garand. Quân đội Anh và các nước Khối Thịnh vượng chung có khẩu Lee-Enfield, Hồng quân Liên Xô có khẩu Mosin-Nagant, Quốc dân Cách mệnh Quân của Quốc Dân Đảng thì dùng nhiều những khẩu súng trường Type 24 “Trung Chính” (tên tiếng Trung: 中正式) do Kho vũ khí Hán Dương của họ chế tạo theo mẫu của Đức, trong khi Bát lộ quân và Tân Tứ quân của Đảng Cộng sản Trung Quốc thì lại dùng nhiều những khẩu Mosin-Nagant (do Liên Xô viện trợ), Quân đội Pháp Tự do thì có khẩu MAS-36 và khẩu Lebel 1886. Quân đội Anh có kế hoạch thay thế Lee-Enfield bằng M1 Garand nhưng do chi phí quá đắt đỏ nên kế hoạch này đã bị quân đội Anh hủy bỏ và họ chấp nhận hiện đại hóa Lee-Enfield để sử dụng tiếp.

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời gian Chiến tranh Triều Tiên diễn ra, Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc và Quân đội Hoa Kỳ sử dụng 2 khẩu súng trường bán tự động M1 Garand và M1 Carbine hết sức rộng rãi. Đối chọi với họ là Quân đội Nhân dân Triều Tiên và Chí nguyện quân Trung Quốc sử dụng những khẩu Mosin-Nagant do Liên Xô viện trợ. M1 Garand được binh lính khen ngợi vì nó giúp họ chiếm thế thượng phong trước những khẩu súng trường bắn phát một Mosin-Nagant trên chiến trường. Qua hai đợt viện trợ, Hàn Quốc đã nhận được tổng cộng 296.450 khẩu M1 Garand từ Mỹ. Quân đội Hàn Quốc đã sử dụng M1 Garand trong giai đoạn đầu Chiến tranh Việt Nam.

Sau khi cuộc chiến ở Triều Tiên kết thúc, quân đội Hoa Kỳ đã bắt đầu triển khai một dự án thiết kế vũ khí mới để thay thế cho tất cả các mẫu vũ khí từ thời Thế chiến 2 của họ như: M1 Garand, M1 Carbine, Tiểu liên Thompson, M3 Grease Gun và M1918 BAR. Vào ngày 26 tháng 3 năm 1958, Quân đội Hoa Kỳ chính thức đưa vào sử dụng M14, một mẫu súng trường tấn công sử dụng đạn 7,62×51mm NATO được phát triển trực tiếp từ M1 Garand.

Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất (1946-1954)[sửa | sửa mã nguồn]

200px En JohnGarandLarge

Ông John Garand (người mặc comple, đeo kính đứng ở bên trái) đang chỉ cách sử dụng khẩu M1 cho trung tướng Charles M. Wesson (người mặc quân phục đứng ở giữa) và thiếu tướng Gilbert H. Stewart (người mặc quân phục đứng ở bên phải).

Từ năm 1950 đến năm 1964, Quân đội Pháp đã nhận được 232.500 khẩu M1 Garand do Hoa Kỳ cung cấp. Quân đội Pháp gọi khẩu súng này là Fusil semi-automatique 7 mm 62 (C. 30) M.1. Trong Chiến tranh Đông Dương, Quân đội Pháp và Quốc gia Việt Nam sử dụng khẩu M1 Garand và M1 Carbine với số lượng không nhỏ để thay cho những khẩu súng trường bắn phát một MAS-36 chậm chạp, lỗi thời. Từ sau năm 1951, Quân đội Pháp thay M1 Garand bằng MAS-49, một mẫu súng trường bán tự động sử dụng loại đạn 7,5x54mm do người Pháp phát triển. Còn Quân đội Quốc gia Việt Nam thì vẫn tiếp tục sử dụng nó đến khi thua trận ở Điện Biên Phủ vào ngày 7 tháng 5 năm 1954. Quân đội Nhân dân Việt Nam cũng thu được khá nhiều súng này từ quân Pháp và Quốc gia Việt Nam sau các chiến dịch Việt Bắc (1947) và Biên giới (1950) nhưng bộ đội chủ lực của Việt Minh lại ít sử dụng đến khẩu súng này vì nó không sử dụng chung cỡ đạn 7.62×54mmR (của súng K-44) được Liên Xô và Trung Quốc viện trợ.

Tại chiến trường Nam Bộ, tuy không được cung cấp trực tiếp từ trung ương nhưng các đơn vị chủ lực của Việt Minh đóng tại đây lại trang bị M1 Garand như là một chiến lợi phẩm thu được từ quân Pháp và Quốc gia Việt Nam. Họ gọi nó là: súng trường M1 Ga-răng (đọc phiên âm từ “Garand” theo tiếng Pháp).

Chiến tranh Việt Nam (1955-1975)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn 1950-1975, Quân lực Việt Nam Cộng hòa (hay trước đó là Quân đội Quốc gia Việt Nam) đã nhận được khoảng 220.300 khẩu M1 Garand từ Hoa Kỳ. Bên cạnh được viện trợ thì quân đội Việt Nam Cộng Hòa cũng được trực tiếp kế thừa những khẩu M1 Garand mà quân đội Pháp để lại ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954. M1 Garand được nhìn thấy sử dụng rộng rãi bởi các đơn vị vũ trang của Quân lực Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn đầu cuộc chiến (1955-1963). Từ năm 1964 trở đi thì nó dần bị thay thế bằng M16.

Ưu điểm và nhược điểm[sửa | sửa mã nguồn]

200px Garand clip

Kẹp đạn “en-bloc” 8 viên của M1 Garand.

Súng có nhiều ưu điểm như tốc độ bắn nhanh hơn nhiều so với súng trường bắn phát một, bền, dễ sử dụng, bắn khá chính xác, tầm bắn hiệu quả khá xa. Nhược điểm của súng là khá dài (1,1 m khi chưa gắn lưỡi lê) và tương đối nặng nề (khi chưa nạp đạn thì súng đã nặng tới 4,31 kg), lực giật khi bắn cũng khá mạnh. Hơn nữa, xạ thủ phải bắn hết đạn trong buồng đạn mới có thể nạp lại được đầy đạn vào trong buồng , vì vậy , vào cuối chiến tranh, đã có nhiều phiên bản thử nghiệm M1 Garand sử dụng loại băng đạn 20 viên có thể tháo rời của súng máy trung liên Browning M1918.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23px Flag of the United Nations.svg Liên Hợp Quốc
  • 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
  • 22px Flag of Japan %281870%E2%80%931999%29.svg Đế quốc Nhật Bản : Sao chép thành súng trường Type 5 garand để thử nghiệm, được sửa đổi dùng loại đạn 7,7×58mm Arisaka và gắn băng đạn 10 viên
  • 21px Flag of Israel.svg Israel
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
  • 23px Flag of Germany %281935%E2%80%931945%29.svg Đức Quốc xã : Tịch thu từ quân đội Mỹ trong Thế chiến 2 , được gọi là 7,62mm Selbstladegewehr 251(a)
  • 23px Flag of Germany.svg Tây Đức : Nhận 46 750 khẩu M1 từ Hoa Kỳ vào năm 1965
  • 23px Flag of the Republic of China.svg Đài Loan
  • 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
  • 23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc : Tịch thu từ lực lượng quốc dân đảng trong Nội chiến Trung Quốc và lực lượng Đồng Minh/Hàn Quốc trong chiến tranh Triều Tiên
  • 23px Flag of North Vietnam %281955%E2%80%931976%29.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • 23px FNL Flag.svg Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam
  • 23px Flag of Colombia.svg Colombia
  • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
  • 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan : Được gọi là Geweer Garand 7,62mm trong quân đội Hà Lan
  • 23px Flag of Argentina.svg Argentina
  • 22px Flag of Brazil.svg Brasil
  • 23px Flag of Cuba.svg Cuba
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
  • 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch : Được gọi là Gevaer m/50
  • 23px Flag of Ethiopia.svg Ethiopia
  • 23px Flag of France.svg Pháp
  • 23px Flag of Germany.svg Đức
  • Hy Lạp Hy Lạp
  • 23px Flag of Iran.svg Iran
  • 23px Flag of Italy.svg Ý
  • 23px Flag of Jordan.svg Jordan
  • 23px Flag of Laos.svg Lào
  • 23px Flag of the People%27s Republic of Kampuchea.svg Cộng hòa Nhân dân Campuchia
  • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
  • 21px Flag of Norway.svg Na Uy
  • 23px Flag of Pakistan.svg Pakistan
  • 23px Flag of Panama.svg Panama
  • 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines
  • 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
  • 23px Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ
  • 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay
  • 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela
  • 23px Flag of Liberia.svg Liberia
  • 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi
  • 23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10 loại súng trường hàng đầu mọi thời đại (P1).
  • Hình ảnh các loại súng mà quân đội VN đã, đang và sắp sử dụng. Lưu trữ 2010-12-09 tại Wayback Machine
  • Xem M1 Garand bắn.
  • Xem M1 Garand bắn liên thanh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M1_Garand&oldid=65228973”

Từ khóa: M1 Garand, M1 Garand, M1 Garand

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)