[Wiki] M1911 (súng) là gì? Chi tiết về M1911 (súng) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Colt M1911
M1911A1 pistol manufactured by Remington Rand

Súng Colt M1911A1
Loại Súng ngắn
Nơi chế tạo 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1911–nay
Sử dụng bởi Xem phần Các quốc gia sử dụng
23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
23px Flag of the United Nations.svg Liên Hợp Quốc
20px Flag of NATO.svg NATO
23px Flag of North Vietnam %281955%E2%80%931976%29.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
23px FNL Flag.svg Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam

23px Flag of Laos.svg Lào

23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
21px Flag of Israel.svg Israel
23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc
23px Flag of the Philippines.svg Philippines
23px Flag of the People%27s Republic of Kampuchea.svg Cộng hòa Nhân dân Campuchia
23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
23px Flag of Greece.svg Hy Lạp
23px Flag of France.svg Pháp
23px Flag of Singapore.svg Singapore
23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
23px Flag of the Republic of China.svg Đài Loan
23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
22px Flag of Brazil.svg Brasil
23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Cuộc chiến tranh Chiến tranh thế giới thứ nhất
Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Vùng Vịnh
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh Iraq
Nội chiến Lào
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Trung Quốc
Sự kiện Vịnh Con Lợn
Xung đột Ả Rập-Israel
Và nhiều cuộc chiến khác
Lược sử chế tạo
Người thiết kế John Browning
Năm thiết kế 1911 (nguyên bản) & 1924 (M1911A1)
Nhà sản xuất Colt, Remington, Winchester và nhiều hãng khác
Giai đoạn sản xuất 1911
Số lượng chế tạo Hơn 2 triệu khẩu
Các biến thể Colt M1911A1, Colt Government, Colt Mk IV Series 70, Colt MK IV Series 80, Colt MK IV Series 80 Combat Elite, Colt Gold Cup National Match, Colt XSE, Colt Commander, Colt’s Officer ACP, Colt Defender, AMT Hardballer, Auto-Ordnance M1911A1, Detonics ScoreMaster, Detonics CombatMaster, Detonics ServiceMaster, Imbel M1911A1, Infinity Tiki-T, M45 / MEU(SOC), Norinco M1911A1, Safari Arms.45, SIG-Sauer GSR, Strayer Voigt Infinity, STI Edge, STI Eagle 6.0, Smith & Wesson SW1911, Wilson Combat “Protector”, Bruni 1911, Kimar 911, Umarex Colt Government 1911 A1 và MGC M1911A1.
Thông số
Khối lượng 2.44 lb (1,105 g) với băng đạn rỗng
Chiều dài 8.25 in (210 mm)
Độ dài nòng 5.03 in (127 mm), mẫu Government

4.25 in (108 mm), mẫu Commander

3.5 in (89 mm), mẫu Officer’s ACP


Đạn .45 ACP
Cơ cấu hoạt động Short recoil
Vận tốc mũi 830 ft/giây
Chế độ nạp Băng đạn 7 viên

Súng lục bán tự động Colt M1911 (còn gọi là Súng lục bán tự động Colt.45) là một loại súng lục của Mỹ do ông John Browning thiết kế từ năm 1905. Súng sử dụng loại đạn .45 ACP. Đây là mẫu súng tiêu chuẩn của quân đội Hoa Kỳ từ năm 1911 đến năm 1985. Từ năm 1986 trở đi thì bị khẩu M9 thay thế. Hiện nay, nó vẫn là một loại vũ khí quân dụng của Hoa Kỳ. Tính đến nay, nó đã phục vụ suốt hơn 100 năm trong nhiều quân đội và cuộc chiến khác nhau kể từ năm 1911. Nó được sử dụng rộng rãi trong các cuộc chiến có sự hiện diện của người Mỹ như: Chiến tranh Mỹ-Philippines (Cuối cuộc chiến), Chiến tranh thế giới thứ nhất, Chiến tranh thế giới thứ hai, Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam. Ngoài ra, rất nhiều nước mua súng này từ Mỹ để sử dụng.

Thông số[sửa | sửa mã nguồn]

Súng nặng 1105 g (chưa kể đạn), dài 213 mm, nòng dài 125,7 mm. Hộp tiếp đạn chứa được 7 viên. Súng có thể nạp thêm một viên vào buồng đạn tạo hiệu ứng “7 + 1” viên. Tầm bắn hiệu quả là 55 m, xa hơn các khẩu súng ngắn khác 5 mét với độ chính xác khá cao cho một khẩu súng ngắn. Súng còn nổi tiếng vì có một độ sát thương tương đối lớn của đầu đạn.45 ACP (11,43 x 23 mm) có thể vô hiệu hóa người nặng hơn 70 kg chỉ với một viên đạn. Ngoài ra súng rất bền, dễ lau chùi và bảo quản. Việc tháo lắp
khẩu súng này khó hơn khẩu Beretta 92 của Ý một chút. Súng còn có thêm điểm yếu là phải được bắn và tháo lắp để kiểm tra, bảo quản ngay từ khi mới mua nếu không thì sẽ bị kẹt đạn, thậm chí còn tự phát nổ. Ngoài ra, băng đạn hàng đơn của súng chỉ cho phép chứa 7 viên đạn, quá ít so với các súng dùng đạn 9mm về sau với hai hàng so le của M9. Thế nhưng, đạn.45 (11,43mm) của nó to hơn nhiều so với đạn 9mm nên nếu dùng băng đạn hai hàng như M9 thì nó lại rất nặng. Trong chiến tranh Việt Nam, loại đạn.45 ACP có tiếng nổ rất lớn cộng với chớp lửa đầu nòng rất sáng. Điều này khiến cho lính Mĩ có thể bị chảy máu tai hoặc thủng màng nhĩ.

Quá trình ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm cuối cùng của Chiến tranh Hoa Kì – Philippines, Lục quân Hoa Kỳ cũng như nhiều binh chủng khác của quân đội Hoa Kỳ đều sử dụng 2 mẫu súng ổ quay cũ kĩ, lạc hậu là Smith & Wesson Model 3 (biệt danh là Schofield) từ năm 1870 cùng với khẩu Colt SAA (Colt Single Action Army) từ năm 1874. Tuy các khẩu súng ổ quay này bắn khá nhanh nhưng các binh sĩ Mỹ thất vọng về số lượng đạn quá ít (chỉ có 6 viên đạn trong ổ đạn xoay của súng) cũng như uy lực của loại đạn.38 quá yếu khiến cho các sĩ quan Mỹ gần như chịu chết khi phải giao chiến với các chiến binh người Moro sử dụng ma túy loại rất nặng trong khi chiến đấu khiến cho cơ thể họ gần như không thấy đau đớn khi bị trúng đạn. Ngoài ra, thao tác nạp đạn của 2 khẩu súng này rất phức tạp. Điều này tạo ra khoảng thời gian chết rất lớn cho sĩ quan Mỹ khi chiến đấu ở cự li gần. Trong một cuộc thi tuyển súng ngắn, khẩu M1911 – một mẫu thiết kế của ông John Browning được hãng Colt
sản xuất đã thắng cuộc và được chọn lựa. Khẩu súng của hãng Colt không hề bị vấn đề gì trong khi mẫu của đối thủ Savage lại bị kẹt đến 28 viên đạn.

Từ cuộc chiến ở Philippines cho đến Chiến tranh thế giới thứ hai và Chiến tranh Việt Nam, khẩu M1911/M1911A1 đã là một “món hàng” ưa thích của sĩ quan và cả lính tráng cấp thấp, cũng như một biểu tượng “lính Mỹ dùng vũ khí Mỹ”, một điều mà khẩu Beretta 92 của Ý không đạt được – đó là tinh thần quốc gia của người Mỹ.

Đã có khoảng hơn 2,7 triệu khẩu (gồm cả loại M1911A1) được sản xuất và có rất nhiều phiên bản khác nhau sử dụng nhièu loại đạn. Phiên bản mới nhất là khẩu MEU 1911 SOCOM dùng bởi Thủy Quân Lục Chiến. Súng còn được bán ra cho thường dân, và được tạo ra để phù hợp hơn 10 kiểu đạn khác nhau.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ
  • 23px Flag of the United Nations.svg Liên Hợp Quốc
  • 20px Flag of NATO.svg NATO
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam (vẫn còn được sử dụng với số lượng ít trong Quân đội và Công an từ Chiến tranh Đông Dương và Chiến tranh Việt Nam đến nay)
  • 21px Flag of Israel.svg Israel
  • 23px Flag of South Korea.svg Hàn Quốc (dùng trong chiến tranh Triều Tiên)
  • 23px Flag of Laos.svg Lào
  • 23px Flag of Thailand.svg Thái Lan
  • 23px Flag of the People%27s Republic of Kampuchea.svg Cộng hòa Nhân dân Campuchia (Dùng trong Nội chiến Campuchia và (Dùng trong Chiến tranh biên giới Tây Nam tịch thu rất nhiều trong tay lũ diệt chủng Khmer Đỏ Pon Pot
  • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
  • 23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc (Dùng trong nội chiến Trung Quốc)
  • 23px Flag of Hong Kong.svg Hồng Kông
  • 23px Flag of Macau.svg Macao
  • 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha
  • 23px Flag of France.svg Pháp (Dùng trong Thế chiến II và Chiến tranh Đông Dương)
  • 23px Flag of Canada %28Pantone%29.svg Canada
  • 23px México
  • 23px Flag of Argentina.svg Argentina
  • 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
  • 23px Flag of New Zealand.svg New Zealand
  • 23px Luxembourg
  • 22px Flag of Brazil.svg Brazil
  • 23px Flag of Malaysia.svg Malaysia
  • 23px Flag of the Philippines.svg Philippines
  • 23px Flag of Nicaragua.svg Nicaragua
  • 21px Flag of Norway.svg Na Uy
  • 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp
  • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia
  • 23px Flag of Iran.svg Iran
  • 23px Flag of Iraq.svg Iraq
  • 23px Flag of Liberia.svg Liberia
  • 23px Flag of Colombia.svg Colombia
  • 23px Flag of the Republic of China.svg Đài Loan (Dùng trong Nội chiến Trung Quốc)
  • 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha
  • 23px Flag of the United Kingdom.svg Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hướng dẫn sử dụng súng Colt M1911.[liên kết hỏng]
  • Colt M1911 tại Internet Movie Firearms Database.
  • Colt M1911 tại Modern Firearms. Lưu trữ 2015-04-30 tại Wayback Machine
  • Colt M1911 tại Gun Wiki.
  • Xem Colt M1911 bắn.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=M1911_(súng)&oldid=65155237”

Từ khóa: M1911 (súng), M1911 (súng), M1911 (súng)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)