[Wiki] Maylada Susri là gì? Chi tiết về Maylada Susri update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Maylada Susri
Sinh Maylada Susri
4 tháng 6, 1996 (25 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Quốc tịch Thái Lan
Tên khác Bow Maylada
Học vị Đại học Ramkhamhaeng
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • Ca sĩ
  • Người mẫu
  • MC
Năm hoạt động 2010 – nay
Người đại diện Channel 7 (2014 – 05/2020)
Channel 3 (17/06/2020 – nay)
Chiều cao 5 ft 9,3 in (1,76 m)
Bạn đời Mick Tongraya
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc Pop
Nhạc cụ Vocals
Hãng đĩa Kamikaze Company (2010–2013)
Hợp tác với Kiss Me Five

Maylada Susri (tên tiếng Thái:เมลดา สุศรี, nghệ danh Bow (โบว์), sinh ngày 4 tháng 6 năm 1996) là ca sĩ, diễn viên, người mẫu Thái Lan. Cô từng là diễn viên độc quyền của Đài Channel 7 (CH7) Thái Lan đến tháng 05/2020 và sau đó ký sang Channel 3 (CH3). Cô được biết đến qua các vai diễn trong những bộ phim Người đẹp kì lạ, Norah, Thiên nga cốt rồng, Viên kim cương thần bí, Phép thuật tình yêu.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cô sinh ra ở Bangkok và bắt đầu sự nghiệp nghệ thuật sau khi tham gia cuộc thi tài năng Smart Kids vào năm 2004. Cuối năm 2010, cô ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ của công ty Kamikaze cùng với bốn thành viên khác trong nhóm nhạc nữ “Kiss Me Five”[1]. Năm 2013 nhóm nhạc tan rã, cô đã tham gia chương trình “Siêu mẫu Thái Lan 2013” và giành giải quán quân[2]. Sau chiến thắng này, Bow Maylada kí hợp đồng với kênh Channel 7 (CH7) của Thái Lan và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với bộ phim “Khat Chueak” cùng với đàn anh Mick Tongraya.

Tuy nhiên, với bộ phim thứ hai Yai Kanlaya, cô đóng cặp với Michael Pataradet cũng là bộ phim phát sóng trước và trở thành cặp đôi đẹp trên màn ảnh, cả hai còn tiếp tục hợp tác trong bộ phim Norah vào 2016. Bộ phim đạt được nhiều giải thưởng qua vai diễn này[3].

Bow Maylada là một trong những người bạn thân của nữ diễn viên Nuttanicha Dungwattanawanich. Sở thích của cô là nhiếp ảnh, ca hát và hội họa. Hiện Bow Maylada đã tốt nghiệp đại học tại trường Đại học Ram Khamhaeng.

Cuối tháng 05/2020, Bow không kí tiếp với Đài 7 và ký hợp đồng qua Đài 3 vào tháng 06/2020.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2014 Yai Kanlaya

Người đẹp kỳ lạ

Homnam Pataradet Sa-nguankwamdee Channel 7
2015 Khat Cheuak Lameiyn Mick Tongraya
2016 Norah Norah Pataradet Sa-nguankwamdee
2017 Hong Nue Mang Korn

Thiên nga cốt rồng

Klairung Thammakul / “Liu” Krittarit Butprom
2018 Khun Chai Kai Tong Jieb Phattharapon Dejpongwaranon
Sa Kao Duen

Ánh trăng lung linh

Sakaoduen Ratchamaitree / Kratai Wongsakorn Poramathakorn
2019 Pachara Montra

Kim cương thần bí

Petch / Nampetch / Anchalee Sukollawat Kanarot
Mon Garn Bandan Ruk

Phép thuật tình yêu

Namneung / Diew Mick Tongraya
Insee Daeng

Đại bàng đỏ

Watsana Tienpradap Akkaphan Namart
2021 Monrak Nong Phak Kayaeng

Bùa yêu trong vũng ngò ôm

Chompoo Saenbunmee Nadech Kugimiya Channel 3

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2019 London Sweeties Pron Nathasit Kotimanuswanich
Ayothaya Maha Raruay (Ayothaya’s Young Blood) Jirayu Tangsrisuk

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ Music Video
2010 “Follow U Follow Me” Rookie BB YouTube

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Notes
2014 “อยากบอกรัก (Yaak Bok Rak)”
(with Pataradet Sanguankwamdee)
Yai Kanlaya OST
2016 “โนห์รา (Norah)”
(with Rangsiroj Panpeng)
Norah OST
“คนจะรักกัน (Kon Ja Ruk Gan)”
(with Pataradet Sanguankwamdee)
2017 “ไม่มีตรงกลาง (Mai Mee Trong Glang)” Hong Nue Mang Korn OST
2018 “เขิน (Kern)”
(with Phattharapon Dejpongwaranon)
Khun Chai Kai Tong OST
“ฝันรัก (Fan Rak)” Sa Kao Duen OST
2019 “ยิ่งใกล้ใจยิ่งสั่น (Ying Glai Jai Ying San)” Pachara Montra OST
“แค่จำได้ว่ารักกัน (Kae Jum Dai Wah Ruk Gun)” Mon Gard Bandan Ruk OST
2020 “มากกว่าคำว่ารัก (Covid-19 Ma Long Kong Kaeng)”

(with Mick Tongraya)

2021 “อีสานบ้านเฮา (Esan Bahn Hao)”

(with Nadech Kugimaya, Tao Phusilpa, Anusara Wantongtak, Danny Luciano, Nuptang Kochanokporn)

Monrak Nong Phak Kayaeng OST
“ชวนน้องเฮ็ดนา (เวอร์ชั่นหยอด) (Chuang Nong Hed Na (Wa Chun Yod)”

(with Tao Phusilpa, Anusara Wantongtak, Danny Luciano, Nuptang Kochanokporn)

“ขอใช้คำว่าแฟน (Kor Chai Kum Wah Faen)”

(with Nadech Kugimaya)

Tham gia chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Gương mặt thân quen Thái mùa 2 (2016)

Tuần Ca khúc Nhân vật hóa thân Kết quả
1 อยากโดนเป็นเจ้าของ / Yahk Dohn Bpen Jao Kaung “Ice” Saranyu Winaipanit
2 Single Ladies (Put a Ring on It) Beyoncé
3 คนไม่มีสิทธิ์ / Kon Mai Mee Sit Hugo Chiến thắng
4 แดนเนรมิต / Daen Nayramit Daycha Konarlo (Big Ass)
5 ทำไมถึงทำกับฉันได้ Daojai Paijit
6 เกรงใจ / Greng Jai Raptor
7 มอเตอร์ไซค์นุ่งสั้น Sunaree Rachasima
8 Marry The Night Lady Gaga
9 หลวงพี่แจ๊ส 4G Jazz Chuanchuen
10 ควักหัวใจ / Kwuk Hua Jai Mai Charoenpura
11 หญิงลั้ลลา / Ying Lulla Yinglee Srijumpol
12 Sugar Maroon 5

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2013
12th Thai Supermodel Contest
Thai Supermodel Không có Đoạt giải [4]
2015
9th Kazz Awards
Popular New Next Female Star Yai Kanlaya Đoạt giải [5]
Best Couple (with Pataradet Sanguankwamdee) Đề cử [6]
Ministry of Public Health (Quit Smoking Campaign)
Honorary Plaque Không có Đoạt giải [7]
8th Siam Dara Star Awards
Female Rising Actress Khat Cheuak Đoạt giải [8]
1st Maya Awards
Female Rising Star Yai Kanlaya Đề cử [9]
Perfect Pairing of the Year (with Pataradet Sanguankwamdee) Đề cử [10]
Best Drama OST (with Pataradet Sanguankwamdee) “อยากบอกรัก (Yaak Bok Rak)” Đoạt giải [11][12]
Daradaily Digital Gen Awards
Best Digital Star of the Year Không có Đề cử [13]
13th Seventeen Teen Choice Awards
Seventeen Choice Rising Star Yai Kanlaya Đoạt giải [14]
2016
5th Daradaily The Great Awards
Hot Girl of the Year Không có Đề cử [15]
National Spirits of Buddha Image
Honorary Plaque Đoạt giải [16]
2nd Maya Awards
Perfect Pairing of the Year (with Pataradet Sanguankwamdee) Đề cử [17]
9th Siam Dara Star Awards
Popular Female Star Đề cử
Best Actress (TV series) Norah Đề cử
2017
Golden Kinnaree Awards
Outstanding Actress Đoạt giải [18]
2018
Star’s Light Awards
Rising Actress Award Không có Đoạt giải [19]
4th Maya Awards
Female Lead Star Award Hong Nue Mang Korn Đề cử [20]
3rd Dara Inside Awards
Hottest Couple of the Year (with Phattharapon Dejpongwaranon) Khun Chai Kai Tong Đề cử [21]
Thailand Good Person of the Year Awards
Rattanakosin Good Person Award Không có Đoạt giải [22]
12th OK! Awards
Shipped Couple (with Phattharapon Dejpongwaranon) Khun Chai Kai Tong Đề cử [23]
1st White TV Awards
Outstanding Female Lead Actress Hong Nue Mang Korn Đoạt giải [24][25][26][27][28]
2019
23rd Asian Television Awards
Best Actress in a Leading Role Đề cử [29][30]
6th Top Awards
Outstanding Actress Mon Gard Bandan Ruk Đoạt giải [31]
5th Maya Awards
Female Lead Star Award Pachara Montra Đoạt giải [32][33]
Charming Female Star Award Không có Đề cử [34]
4th Dara Inside Awards
Popular Lead Actress of the Year Pachara Montra Chưa quyết định [35][36]
2020
6th Maya Awards
Charming Female Star Award Không có Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://women.kapook.com/view106885.html
  2. ^ http://tsm.ch7.com/detail/53550//สาวน้อยวัย_17_ปีเมลดา_สุศรี.html/สาวน้อยวัย_17_ปีเมลดา_สุศรี.html
  3. ^

    “Opening up on the life of popular actress, Bow Maylada”. wordpress.com. 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016.

  4. ^ “โบว์ เมลดา นักร้องวง Kiss Me Five คว้า ไทยซูเปอร์โมเดล 2013”. MThai Women (bằng tiếng Thái). 29 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.
  5. ^ “ผลการประกาศรางวัล Kazz Awards 2015”. daradaily (bằng tiếng Thái). 20 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ “สรุปรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัล KAZZ Awards 2015”. daradaily (bằng tiếng Thái). 19 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ “Maylada Susri received a Honorary Plaque for Quit Smoking Campaign by Ministry of Public Health”. Instagram. Maylada Susri Official Instagram. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015.
  8. ^ ญาญ่า”ควง “ณเดชน์”ซิว สตาร์ ป็อปปูล่าเบิ้ลนำชาย “ใหม่-ซันนี่”สุดยอดดารานำ “มิน”เซ็กซี่ สยามดารา สตาร์ อวอร์ดส์ 2015”. SiamDara (bằng tiếng Thái). 30 tháng 6 năm 2015.
  9. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Female Rising Star 2015 Nominee”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015.
  10. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Perfect Pairing of the Year 2015 Nominee”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Best Drama OST 2015 Nominee”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ “มาดูเต็มๆ ผลรางวัล MAYA Awards 2015 ขวัญ-วี คว้านำ ชายหญิง!!”. tEENEE Entertain (bằng tiếng Thái). 10 tháng 9 năm 2015.
  13. ^ “เปิดความรู้สึก 7 นักแสดงดาวรุ่ง ที่ได้รับรางวัล “daradaily Digital Gen 2015”. daradaily (bằng tiếng Thái). 20 tháng 9 năm 2015.
  14. ^ “ผลรางวัล Teen Choice Awards 2015 จาก “Seventeen” ดีเจพุฒ ญาญ่า คว้าหนุ่ม-สาวฮอตแห่งปี”. K@POOK! (bằng tiếng Thái). 18 tháng 10 năm 2015.
  15. ^ “ส่องประวัติสุดเลิศ “โบว์ เมลดา” ผู้เข้าชิงรางวัล daradaily The Great Awards No. 5 “Hot Girl of the Year 2015”. daradaily (bằng tiếng Thái). 28 tháng 11 năm 2015.
  16. ^ “Maylada Susri received a Honorary Plaque”. Instagram. Maylada Susri Official Instagram. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.
  17. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Perfect Pairing of the Year 2016 Nominee”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2016.
  18. ^ “ช่อง 7 สี รับรางวัล กินรีทอง”. Channel 7 News (bằng tiếng Thái). 24 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2018.
  19. ^ “ฮือฮา “แซมมี่” คว้าเซ็กซี่อันดับ1 “Siambanterng Star’s Light Awards 2017”. Siamdara (bằng tiếng Thái). 14 tháng 2 năm 2018.
  20. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Female Lead Star Award Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018.
  21. ^ “Dara Inside Official Instagram Announcement for Hottest Couple of the Year Nominees”. Instagram. Dara Inside. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018.
  22. ^ “เหล่าคนบันเทิง รับรางวัล “คนดีของแผ่นดิน ฯ ” ปี 2561”. MGR Online (bằng tiếng Thái). 4 tháng 9 năm 2018.
  23. ^ “VOTE OK! AWARDS 2018”. OK! (bằng tiếng Thái). 5 tháng 7 năm 2018.
  24. ^ “เผยรายชื่อผู้เข้าชิงรางวัลทีวีสีขาว ประเภทบุคคล”. White TV Award (bằng tiếng Thái). 19 tháng 11 năm 2018.
  25. ^ “มูลนิธิจำนง รังสิกุล เปิดโผผู้เข้ารอบสุดท้าย “รางวัลทีวีสีขาว”. Lokwannee (bằng tiếng Thái). 19 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.
  26. ^ “เปิดโผผู้เข้ารอบสุดท้าย “รางวัลทีวีสีขาว”. Naewna (bằng tiếng Thái). 22 tháng 11 năm 2018.
  27. ^ “เปิดโผผู้เข้ารอบสุดท้าย “รางวัลทีวีสีขาว”รางวัลแรกในวงการโทรทัศน์ไทย”. iNN News (bằng tiếng Thái). 22 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.
  28. ^ มูลนิธิจํานง รังสิกุล” จัดงานประกาศผล “รางวัลทีวีสีขาว” ครั้งที่ 1”. MGR Online (bằng tiếng Thái). 2 tháng 12 năm 2018.
  29. ^ “2018 Nominees”. Asian Television Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2020.
  30. ^ “สินจัย-ณเดชน์-เจนี่-โบว์ แท็กทีมเข้าชิง Asian Television Awards 2018”. sanook (bằng tiếng Thái). 14 tháng 11 năm 2018.
  31. ^ “ยุ้ย-โบว์ นำทีมศิลปินดารา เข้ารับรางวัล “คนไทยตัวอย่าง”. INN News (bằng tiếng Thái). 27 tháng 5 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2020.
  32. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Female Lead Star Award Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019.
  33. ^ “ผลรางวัล MAYA AWARDS 2019 เจมส์ จิรายุ คว้าขวัญใจมหาชน – กรงกรรม ละครยอดนิยม”. K@POOK! (bằng tiếng Thái). 20 tháng 9 năm 2019.
  34. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Charming Female Star Award Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019.
  35. ^ “Dara Inside Official Instagram Announcement for List of Popular Lead Actress of the Year Nominees”. Instagram. Dara Inside. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2019.
  36. ^ “Dara Inside Official Instagram Announcement for Popular Lead Actress of the Year Nominees”. Instagram. Dara Inside. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Maylada_Susri&oldid=65004038”



Từ khóa: Maylada Susri, Maylada Susri, Maylada Susri

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)