[Wiki] Minato Kanae là gì? Chi tiết về Minato Kanae update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kanae Minato)

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Minato Kanae
Sinh 1973
Innoshima, Hiroshima, Nhật Bản
Công việc Nhà văn
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Giai đoạn sáng tác 2007–nay
Thể loại tội phạm giả tưởng, giật gân
Giải thưởng nổi bật Giải Sách bán chạy Nhật Bản (2009)
Giải Tiểu thuyết kỳ bí Nhật Bản (2012)

Minato Kanae (湊かなえ sinh năm 1973?) là một nữ tiểu thuyết gia người Nhật Bản chuyên viết về đề tài tội phạm giả tưởng và giật gân. Cô là thành viên của Nhà văn ly kỳ của Nhật Bản cũng như Câu lạc bộ nhà văn ly kỳ Honkaku của Nhật Bản.[1][2] Cô còn là chủ nhân của giải Alex Awards năm 2015.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bất chấp việc Kanae chỉ bắt đầu cầm bút ở tuổi ba mươi, cuốn tiểu thuyết đầu tay Thú tội của cô đã trở thành một cuốn sách bán chạy nhất và giành Giải Sách bán chạy Nhật Bản. Khi ấn bản tiếng Anh của Thú tội xuất bản vào tháng 8 năm 2014, một nhà phê bình đã mô tả nó giống như “Gone Girl phiên bản Nhật.[3] Tạp chí Phố Wall đã chọn Thú tội là một trong 10 tác phẩm bí ẩn xuất sắc nhất năm 2014.[4] Khi còn trẻ, cô là một người hâm mộ cuồng nhiệt các tiểu thuyết bí ẩn của Edogawa Ranpo, Maurice Leblanc, Agatha Christie, Keigo Higashino, Miyuki Miyabe và Yukito Ayatsuji.[5] Người Nhật xem Kanae như “nữ hoàng của iyamisu.” [6] Iyamisu là một dạng tiểu thuyết bí ẩn liên quan đến các tình tiết ghê rợn và mặt tối của bản chất con người. Thuật ngữ này xuất hiện vào năm 2006 bởi nhà phê bình Aoi Shimotsuki.[7] Từng có một thời mà iyamisu bùng nổ mãnh liệt tại Nhật Bản. Đó là vào khoảng năm 2012, Kanae Minato, Mahokaru Numata và Yukiko Mari được coi là đại diện của thể loại này tại đất nước mặt trời mọc.[8][9]

Các tác phẩm được dịch ra tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thú tội (tên gốc: Kokuhaku) do Nhã Nam phát hành.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007 – Giải thưởng Nhà văn mới của Shosetsu Suiri: “The Saint” (Chương đầu tiên trong tiểu thuyết Lời thú tội của cô)
  • 2009 – Giải thưởng Sách bán chạy Nhật Bản: Thú tội
  • 2012 – Giải thưởng Nhà văn bí ẩn của Nhật Bản cho Truyện ngắn hay nhất: “Umi no Hoshi”

Tại Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2015 – Giải thưởng Alex:[10] Thú tội
  • 2015 – Đề cử cho Giải thưởng Strand Critics cho tiểu thuyết đầu tiên hay nhất:[11] Confession
  • 2015 – Đề cử cho Giải thưởng Shirley Jackson cho tiểu thuyết hay nhất:[12] Confession

Các tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu thuyết độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kokuhaku (告白?), 2008 (Thú tội)
  • Shōjo (少女?), 2009
  • Shokuzai (贖罪? Chuộc tội), 2009
  • Enu no Tame ni (Nのために? Tất cả vì N), 2010
  • Yakō Kanransha (夜行観覧車? Vòng đu quay đêm), 2010
  • Hana no Kusari (花の鎖?), 2011
  • Kyōgū (境遇? Cảnh ngộ), 2011 (Circumstances)
  • Shirayukihime Satsujin Jiken (白ゆき姫殺人事件?), 2012
  • Bosei (母性?), 2012 (Motherhood)
  • Kōkō Nyūshi (高校入試?), 2013
  • Mame no Ue de Nemuru (豆の上で眠る?), 2014
  • Yama Onna Nikki (山女日記?), 2014
  • Monogatari no Owari (物語のおわり?), 2014
  • Zesshō (絶唱?), 2015

Tuyển tập truyện ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ōfuku Shokan (往復書簡?), 2010
  • Safaia (サファイア?), 2012
  • Bōkyō (望郷?), 2013

Chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh
  • Confession (2010)
  • Kita no Kanaria tachi (2012) (Dựa trên truyện ngắn của cô Niju nen go no Shukudai (二十年後の宿題?))
  • Shirayuki hime Satsujin Jiken (Shirayukihime Satsujin Jiken) (2014)
  • Shōjo (2016)
  • Bokyo (Dựa trên truyện ngắn của cô) (2017)
Phim truyền hình
  • Kyōgū (2011)
  • Penance (2012) (Shokuzai)
  • Kōkō Nyūshi (2012)
  • Yakō Kanransha (2013)
  • Hana no Kusari (2013)
  • N no Tame ni (2014)
  • Reverse (2017)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Kanae Minato (List of members)” (bằng tiếng Japanese). Mystery Writers of Japan, Inc. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

  2. ^ “Members of the Honkaku Mystery Writers Club of Japan” (bằng tiếng Japanese). Honkaku Mystery Writers Club of Japan. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Cha, Steph (ngày 8 tháng 8 năm 2014). “Kanae Minato’s ‘Confessions’ hits its mark with a vengeance”. Los Angeles Times.
  4. ^ “Best Books of 2014”. Wall Street Journal. ngày 4 tháng 12 năm 2014.
  5. ^ 作家の読書道 第113回:湊かなえさん – 作家の読書道 (bằng tiếng Japanese). WEB 本の雑誌. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “イヤミス”の女王 湊かなえの『贖罪』文庫が大人気 (bằng tiếng Japanese). Da Vinci News. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ Shimotsuki, Aoi (tháng 1 năm 2007). “Kono iyamisu ni furuero!” このイヤミスに震えろ!. Hon no Zasshi (bằng tiếng Japanese). 32 (1). ISSN 0385-4612.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ “Yukiko Mari”. J-Lit Center. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2015.
  9. ^ いや~な汗をかく小説「イヤミス」の魅力とは? (bằng tiếng Japanese). Bookstand. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ YALSA announces 2015 Alex Awards | News & Press Center | American Library Association
  11. ^ Strand Critics Award Nominees Are Announced… | Mystery Center[liên kết hỏng]
  12. ^ The Shirley Jackson Awards » 2014 Shirley Jackson Awards Winners

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ sơ tại J’Lit Books từ Nhật Bản
  • Hồ sơ và tóm tắt của Confession tại Mulholland Books


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Minato_Kanae&oldid=64805390”

Từ khóa: Minato Kanae, Minato Kanae, Minato Kanae

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)