[Wiki] Now & Then (album của The Carpenters) là gì? Chi tiết về Now & Then (album của The Carpenters) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Now & Then
The Carpenters - Now & Then.jpg
Album phòng thu của The Carpenters
Phát hành 1 tháng 5 năm 1973
Thu âm 1972–73
Phòng thu A&M Studios, Hollywood, Hoa Kỳ
Thể loại Pop
Thời lượng 37:46
Hãng đĩa A&M
Sản xuất
  • Richard Carpenter
  • Karen Carpenter
Thứ tự album của The Carpenters
A Song for You
(1972)A Song for You1972
Now & Then
(1973)
Live in Japan
(1975)Live in Japan1975

Now & Then là album phòng thu thứ năm của ban nhạc The Carpenters, phát hành ngày 9 tháng 5 năm 1973 bởi hãng đĩa A&M Records. Tên gọi của album là ý tưởng của mẹ của Richard và Karen, Agnes Carpenter.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt 1
STT Tựa đề Thời lượng
1. “Sing” (Joe Raposo) 3:20
2. “This Masquerade” (Leon Russell) 4:50
3. “Heather” (Johnny Pearson) 2:47
4. “Jambalaya (On the Bayou)” (Hank Williams) 3:40
5. “I Can’t Make Music” (Randy Edelman) 3:17
Mặt 2
STT Tựa đề Thời lượng
6. “Yesterday Once More” (medley)

  • (a) “Yesterday Once More” (John Bettis, Richard Carpenter)
  • (b) “Fun, Fun, Fun” (Brian Wilson, Mike Love)
  • (c) “The End of the World” (Arthur Kent, Sylvia Dee)
  • (d) “Da Doo Ron Ron (When He Walked Me Home)” (Ellie Greenwich, Jeff Barry, Phil Spector)
  • (e) “Dead Man’s Curve” (Jan Berry, Roger Christian, Wilson, Artie Kornfeld)
  • (f) “Johnny Angel” (Lyn Duddy, Lee Pockriss)
  • (g) “The Night Has a Thousand Eyes” (Benjamin Weisman, Dorothy Wayne, Marilynn Garrett)
  • (h) “Our Day Will Come” (Bob Hilliard, Mort Garson)
  • (i) “One Fine Day” (Carole King, Gerry Goffin)
18:05
7. “Yesterday Once More (trở lại bài hát đầu tiên của medley)” (Bettis, Carpenter) 0:58
Phiên bản đĩa CD
STT Tựa đề Thời lượng
6. “Yesterday Once More” 3:50
7. “Fun, Fun, Fun” 1:32
8. “The End of the World” 2:25
9. “Da Doo Ron Ron (When He Walked Me Home)” 1:43
10. “Dead Man’s Curve” 1:40
11. “Johnny Angel” 1:30
12. “The Night Has a Thousand Eyes” 1:45
13. “Our Day Will Come” 2:00
14. “One Fine Day” 1:40
15. “Yesterday Once More” (trở lại bài thứ 6) 0:58

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Now & Then[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa quảng bá 7″ tại Hoa Kỳ (1973) – Mã A&M LLP 222
    1. “Oldies Medley” (phần 1)
    2. “Oldies Medley” (phần 2)

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. St Ives, NSW: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6.

  2. ^ “Top RPM Albums: Issue 4877”. RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  3. ^ “Dutchcharts.nl – Carpenters – Now & Then” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  4. ^ “Yamachan Land (Japanese Chart Archives) – Albums Chart Daijiten – Carpenters” (bằng tiếng Nhật). Original Confidence. ngày 30 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)[liên kết hỏng]
  5. ^ “Norwegiancharts.com – Carpenters – Now & the Then”. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ “Carpenters | Artist | Official Charts”. UK Albums Chart. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  7. ^ “Carpenters Chart History (Billboard 200)”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2017.
  8. ^ “Dutch charts jaaroverzichten 1973” (ASP) (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  9. ^ a ă “Top-ten of the Japanese Year-End Albums Charts 1970-1974” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  10. ^ a ă “Complete UK Year-End Album Charts”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2011.
  11. ^ “Top Pop Albums of 1973”. billboard.biz. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012. Không cho phép mã đánh dấu trong: |publisher= (trợ giúp)
  12. ^ “Dutch charts jaaroverzichten 1974” (ASP) (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970-2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. 2006. ISBN 4-87131-077-9.
  14. ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970-2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. 2006. ISBN 4-87131-077-9.
  15. ^ Van Der Beek, Frans (ngày 8 tháng 6 năm 1974). “Amsterdam”. Billboard. tr. 48. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  16. ^ “Britain album certifications – Carpenters – Now and Then” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Now and Then vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  17. ^ “American album certifications – Carpenters – Now and Then” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Now_%26_Then_(album_của_The_Carpenters)&oldid=64797012”

Từ khóa:
Now & Then (album của The Carpenters),
Now & Then (album của The Carpenters),
Now & Then (album của The Carpenters)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)