[Wiki] One More Time (bài hát của Daft Punk) là gì? Chi tiết về One More Time (bài hát của Daft Punk) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

“One More Time”
Đĩa đơn của Daft Punk cùng Romanthony
từ album Discovery
Phát hành 30 tháng 11 năm 2000
Định dạng
  • 12″
  • CD
Thu âm 1998
Thể loại French house
Thời lượng 5:20
Hãng đĩa Virgin
Sáng tác
  • Thomas Bangalter
  • Guy-Manuel de Homem-Christo
  • Anthony Moore
  • Eddie Johns
Sản xuất Daft Punk
Thứ tự đĩa đơn của Daft Punk
“Revolution 909”
(1998)
One More Time
(2000)
“Aerodynamic”
(2001)

One More Time” là ca khúc của ban nhạc điện tử người Pháp Daft Punk, phát hành vào ngày 30 tháng 11 năm 2000[1] rồi sau đó được đưa vào album Discovery của họ vào năm 2001. Ca khúc French house này được hát với phần chỉnh âm auto-tune của ca sĩ Romanthony[2]. Video âm nhạc của ca khúc được lấy từ bộ phim hoạt hình năm 2003 có tên Interstella 5555: The 5tory of the 5ecret 5tar 5ystem.

“One More Time” có được thành công trên quy mô toàn cầu với vị trí quán quân tại SNEP, thứ 2 tại UK Singles Chart và trở thành một trong những đĩa đơn hiếm hoi của Daft Punk có mặt tại Billboard Hot 100 với vị trí số 61.

Ngoài thành công thương mại, “One More Time” cũng giành được nhiều đánh giá chuyên môn tích cực, theo kèm với đó là nhiều danh hiệu uy tín. Tạp chí Pitchfork xếp ca khúc ở vị trí số 5 trong danh sách 500 giai điệu xuất sắc nhất thập niên 2000[3]. Rolling Stone cũng dành cho ca khúc vị trí số 33 trong danh sách 100 ca khúc của thập kỷ 2000-2009[4], và vị trí 307 trong danh sách “500 bài hát vĩ đại nhất” vào tháng 5 năm 2010. Độc giả tờ Mixmag còn bình chọn đây là ca khúc nhạc dance xuất sắc nhất mọi thời đại[5]. “One More Time” cũng đứng số 11 trong bảng xếp hạng cuối năm Pazz & Jop của tạp chí nổi tiếng The Village Voice.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

CD-maxi single (Virgin – 724389721126):[6]

STT Tựa đề Thời lượng
1. “One More Time” (short radio edit) 3:55
2. “One More Time” (radio edit*) 5:20
3. “One More Time” (club mix) 8:00
Tổng thời lượng: 17:15

*Ghi chú: Độ dài thực tế của ca khúc vẫn tương tự với ấn bản album, nhưng độ dài tại đây thay đổi do đoạn kết fade-out khác nhau.

Xếp hạng và chứng chỉ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “One More Time” trên Discogs
  2. ^

    Gill, Chris (1 tháng 5 năm 2001). “ROBOPOP”. Remix. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2014.

  3. ^ Pitchfork: Staff Lists: The Top 500 Tracks of the 2000s: 20-1
  4. ^ [1]
  5. ^ What is the Greatest Dance Track of All Time? Mixmag (15 February 2013).
  6. ^ “Daft Punk – One More Time”. Discogs. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
  7. ^ “Australian-charts.com – Daft Punk – One More Time”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  8. ^ “Austriancharts.at – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  9. ^ “Ultratop.be – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  10. ^ “Ultratop.be – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  11. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.
  12. ^ “Danishcharts.com – Daft Punk – One More Time”. Tracklisten. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  13. ^ “The Billboard European Hot 100 – Week of December 02, 2000”. Billboard. billboard.com. 2 tháng 12 năm 2000. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018.
  14. ^ “Daft Punk: One More Time” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  15. ^ “Lescharts.com – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  16. ^ “Chart Track: Week 48, 2000”. Irish Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  17. ^ “Italiancharts.com – Daft Punk – One More Time”. Top Digital Download. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  18. ^ “Japan Billboard Hot 100” (bằng tiếng Japanese). Billboard Japan. 10 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “Nederlandse Top 40 – Daft Punk” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  20. ^ “Charts.nz – Daft Punk – One More Time”. Top 40 Singles. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  21. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  22. ^ “Spanishcharts.com – Daft Punk – One More Time” Canciones Top 50. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  23. ^ “Swedishcharts.com – Daft Punk – One More Time”. Singles Top 100. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  24. ^ “Swisscharts.com – Daft Punk – One More Time”. Swiss Singles Chart. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  25. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  26. ^ “Official Dance Singles Chart Top 40”. Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 5 năm 2012.
  27. ^ “Daft Punk Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 5 năm 2012.
  28. ^ “Daft Punk Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 5 năm 2012.
  29. ^ “Daft Punk Chart History (Dance Club Songs)”. Billboard. Truy cập 21 tháng 5 năm 2012.
  30. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  31. ^ “France single certifications – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique.
  32. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Daft Punk; ‘One More Time’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  33. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Daft Punk; ‘One More Time’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien.
  34. ^ “Britain single certifications – Daft Punk – One More Time” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập One More Time vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • “One More Time” trên Discogs
  • Virgin Records Daft Punk official website
  • Official Musique Vol.1 website Lưu trữ 2006-04-10 tại Wayback Machine (contains recording date info)
  • Lời bài hát tại MetroLyrics
Tiền nhiệm:
“Les Rois du monde” của Philippe d’Avilla, Damien Sargue và Grégory Baquet
SNEP quán quân
18 tháng 11 năm 2000
Kế nhiệm:
“Les Rois du monde” của Philippe d’Avilla, Damien Sargue và Grégory Baquet
Tiền nhiệm:
“Livin’ for Love” của Natalie Cole
Billboard Hot Dance Club Play quán quân
30 tháng 12 năm 2000 – 6 tháng 1 năm 2001
Kế nhiệm:
“The Underground” của Celeda


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=One_More_Time_(bài_hát_của_Daft_Punk)&oldid=64797973”

Từ khóa: One More Time (bài hát của Daft Punk), One More Time (bài hát của Daft Punk), One More Time (bài hát của Daft Punk)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)