[Wiki] Radamel Falcao là gì? Chi tiết về Radamel Falcao update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Radamel Falcao
Radamel Falcao García.jpg

Falcao năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Radamel Falcao García Zárate
Nơi sinh Santa Marta, Colombia
Chiều cao 1,77 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Galatasaray
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1999–2002 Lanceros Boyacá
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2001 Lanceros Boyacá[2] 8 (1)
2001–2009 River Plate 90 (34)
2009–2011 Porto 51 (41)
2011–2013 Atlético Madrid 68 (52)
2013–2019 Monaco 107 (65)
2014–2015 →Manchester United (mượn) 26 (4)
2015–2016 →Chelsea (mượn) 10 (1)
2019– Galatasaray 33 (19)
Đội tuyển quốc gia
2001–2005 U-17 Colombia 4 (1)
2005–2007 U-20 Colombia 11 (4)
2007– Colombia 91 (35)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 8 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020

Radamel Falcao García Zárate hay còn gọi đơn giản là Falcao (sinh ngày 10 tháng 2 năm 1986 tại Santa Marta, Colombia) biệt danh Mãnh hổ (El Tigre) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Colombia hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Galatasaray ở vị trí tiền đạo và là Đội trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Colombia.

Atlético Madrid đã chi ra 35 triệu bảng để mua Falcao từ Porto và khi chơi tại giải vô địch Tây Ban Nha trong màu áo của Madrid, anh đã ghi được hơn 30 bàn thắng ở các mặt trận mùa bóng 2011-2012, Falcao là một trong những tân binh chơi hiệu quả nhất ở La Liga mùa giải đó và tiếp theo đó, chính Falcao giúp Atlético Madrid đăng quang UEFA Europa League mùa bóng 2011–12.

Ngày 31 tháng 5 năm 2013, anh chuyển tới AS Monaco với mức phí chuyển nhượng 60 triệu bảng, ký vào bản hợp đồng có thời hạn 5 năm. Anh ngay lập tức chứng tỏ giá trị khi ghi 9 bàn trong 13 trận từ đầu mùa.

Anh chuyển đến chơi cho Manchester United dưới dạng một bản hợp đồng cho mượn 1 năm vào mùa giải 2014–15 kèm quyền mua đứt giá 50 triệu bảng khi mùa giải kết thúc.

Ngày 21 tháng 10 năm 2014, Falcao có bàn thắng đầu tiên sau 4 trận trong màu áo Quỷ đỏ với pha đệm bóng ấn định tỉ số 2-1 cho Manchester United khi đối đầu với Everton.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 9 năm 2020.[3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Cúp châu lục Khác[nb 1] Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Lanceros Boyacá 1999 Categoría Primera B 1 0 1 0
2000 7 1 7 1
Tổng cộng 8 1 8 1
River Plate 2004–05 Argentine Primera División 4 0 0 0 4 0
2005–06 7 7 0 0 7 7
2006–07 20 3 3 0 23 3
2007–08 27 11 12 8 39 19
2008–09 32 13 6 3 38 16
Tổng cộng 90 34 21 11 111 45
Porto 2009–10 Primeira Liga 28 25 5 5 2 0 8 4 0 0 43 34
2010–11 25 16 3 3 0 0 16 18 1 1 44 38
Tổng cộng 51 41 8 8 2 0 24 22 2 1 87 72
Atlético Madrid 2011–12 La Liga 34 24 1 0 15 12 50 36
2012–13 34 28 4 2 2 1 1 3 41 34
Tổng cộng 68 52 5 2 17 13 1 3 91 70
Monaco 2013–14 Ligue 1 17 9 2 2 0 0 19 11
2014–15 3 2 0 0 0 0 3 2
2016–17 29 21 2 1 2 1 10 7 43 30
2017–18 26 18 1 0 3 3 5 3 1 0 36 24
2018–19 33 15 1 1 0 0 5 0 39 16
Tổng cộng 107 65 6 4 5 4 20 10 1 0 139 83
Manchester United (mượn) 2014–15 Premier League 26 4 3 0 0 0 29 4
Chelsea (mượn) 2015–16 10 1 0 0 1 0 0 0 1 0 12 1
Galatasaray 2019–20 Süper Lig 16 10 3 1 3 0 22 11
2020–21 3 3 0 0 1 0 4 3
Tổng cộng 19 13 3 1 4 0 26 14
Tổng cộng sự nghiệp 378 210 25 15 8 4 86 56 5 4 500 289
Ghi chú
  1. ^ Bao gồm Siêu cúp bóng đá Bồ Đào Nha, Siêu cúp bóng đá Pháp và Siêu cúp châu Âu

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2020[5]
Colombia
Năm Số trận Số bàn
2007 8 2
2008 5 1
2009 9 2
2010 4 1
2011 8 4
2012 7 5
2013 9 5
2014 3 1
2015 9 4
2016 2 0
2017 6 3
2018 11 4
2019 8 2
2020 2 1
Tổng cộng 91 35

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Số trận Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 2 3 tháng 6 năm 2007 Sân vận động Matsumoto, Matsumoto, Nhật Bản 23px Flag of Montenegro.svg Montenegro 1–0 1–0 Kirin Cup 2007
2 5 8 tháng 9 năm 2007 Sân vận động tượng đài, Lima, Peru 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 1–1 2–2 Giao hữu
3 13 19 tháng 11 năm 2008 Sân vận động Deportivo Cali, Cali, Colombia 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria 1–0 1–0
4 18 10 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Atanasio Girardot, Medellín, Colombia 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2010
5 19 12 tháng 8 năm 2009 Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kỳ 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela 1–1 1–2 Giao hữu
6 25 8 tháng 10 năm 2010 Red Bull Arena, Harrison, Hoa Kỳ 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 1–0 1–0
7 27 26 tháng 3 năm 2011 Sân vận động Vicente Calderón, Madrid, Tây Ban Nha 2–0 2–0
8 31 10 tháng 7 năm 2011 Sân vận động Brigadier General Estanislao López, Santa Fe, Argentina 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 1–0 2–0 Copa América 2011
9 2–0
10 34 11 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Hernando Siles, La Paz, Bolivia 2–1 2–1 Vòng loại World Cup 2014
11 35 29 tháng 2 năm 2012 Sân vận động Hard Rock, Miami Gardens, Hoa Kỳ 23px México 1–0 2–0 Giao hữu
12 38 7 September 2012 Sân vận động đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia 23px Flag of Uruguay.svg Uruguay 1–0 4–0 Vòng loại World Cup 2014
13 39 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động tượng đài David Arellano, Santiago, Chile 23px Flag of Chile.svg Chile 2–1 3–1
14 40 12 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia 23px Flag of Paraguay %281990%E2%80%932013%29.svg Paraguay 1–0 2–0
15 2–0
16 42 22 tháng 3 năm 2013 22px Flag of Bolivia.svg Bolivia 4–0 5–0
17 45 11 tháng 6 năm 2013 23px Flag of Peru %28state%29.svg Peru 1–0
18 48 11 tháng 10 năm 2013 23px Flag of Chile.svg Chile 2–3
19 3–3
20 49 14 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 1–0 2–0 Giao hữu
21 52 10 tháng 10 năm 2014 Red Bull Arena, Harrison, Hoa Kỳ 23px Flag of El Salvador.svg El Salvador 1–0 3–0
22 54 26 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain 23px Flag of Bahrain.svg Bahrain 2–0 6–0
23 3–0
24 55 30 tháng 3 năm 2015 Sân vận động Mohammed bin Zayed, Abu Dhabi, UAE 23px Flag of Kuwait.svg Kuwait 3–1Penalty 3–1
25 56 6 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Diego Armando Maradona, Buenos Aires, Argentina 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 1–0 1–0
26 65 7 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Condomina, Murcia, Tây Ban Nha 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 2–1 2–2
27 68 5 tháng 9 năm 2017 Sân vận động Đô thị Roberto Meléndez, Barranquilla, Colombia 22px Flag of Brazil.svg Brasil 1–1 1–1 Vòng loại World Cup 2018
28 69 5 tháng 10 năm 2017 23px Flag of Paraguay.svg Paraguay 1–0 1–2
29 71 23 tháng 3 năm 2018 Stade de France, Saint-Denis, Pháp 23px Flag of France.svg Pháp 2–2 3–2 Giao hữu
30 75 24 tháng 6 năm 2018 Kazan Arena, Kazan, Nga 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 2–0 3–0 World Cup 2018
31 78 7 tháng 9 năm 2018 Sân vận động Hard Rock, Miami Gardens, Hoa Kỳ 23px Flag of Venezuela.svg Venezuela 1–0 2–1 Giao hữu
32 80 11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Raymond James, Tampa, Hoa Kỳ 23px Flag of the United States.svg Hoa Kỳ 3–2 4–2
33 82 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Nissan, Yokohama, Nhật Bản 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản 1–0Penalty 1–0 Kirin Cup 2019
34 84 3 tháng 6 năm 2019 Sân vận động El Campín, Bogotá, Colombia 23px Flag of Panama.svg Panama 3–0 3–0 Giao hữu
35 90 13 tháng 10 năm 2020 Sân vận động Quốc gia Julio Martínez Prádanos, Santiago, Chile 23px Flag of Chile.svg Chile 2–2 2–2 Vòng loại World Cup 2022

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

River Plate[3]

  • Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina: 2007–08

Porto[3]

  • Primeira Liga: 2010–11
  • Cúp bóng đá Bồ Đào Nha: 2009–10, 2010–11
  • Siêu cúp bóng đá Bồ Đào Nha: 2010, 2011
  • UEFA Europa League: 2010–11

Atlético Madrid[3]

  • Cúp Nhà vua Tây Ban Nha: 2012–13
  • UEFA Europa League: 2011–12
  • Siêu cúp châu Âu: 2012

Monaco[3]

  • Ligue 1: 2016–17

U-20 Colombia

  • Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ: 2005[6]

Cá nhân

  • Cầu thủ xuất sắc nhất Nam Mỹ: 2007[7]
  • Quả bóng vàng Bồ Đào Nha: 2010–11[8]
  • UEFA Europa League – Vua phá lưới: 2010–11 (17 bàn),[9] 2011–12 (12 bàn)[10]
  • UEFA Europa League – Cầu thủ xuất sắc nhất trận chung kết: 2011, 2012[11]
  • Siêu cúp châu Âu – Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: 2012[12]
  • FIFA FIFPro World XI: 2012[13]
  • FIFA FIFPro World XI Đội hình thứ 2: 2013[14]
  • Globe Best Footballer: 2012[15]
  • UNFP – Cầu thủ xuất sắc nhất tháng: Tháng 8/2017[16]
  • Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp – Vua phá lưới: 2017–18 (3 bàn)[17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Radamel Falcao”. Chelsea FC Official website. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015.

  2. ^ DIMAYOR División Mayor del Fútbol Profesional Colombiano | Fútbol Colombiano[liên kết hỏng]. Dimayor.com (2012-04-12). Truy cập 2012-05-10.
  3. ^ a ă â b c Radamel Falcao tại Soccerway
  4. ^ “Radamel Falcao García – Club matches”. WorldFootball.net. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ “García, Radamel Falcao”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012.
  6. ^ “Opportunity knocks again for Radamel Falcao”. ngày 16 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2016.
  7. ^ “South American Team of the Year”. ngày 16 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Falcao awarded the Portuguese Golden Ball”. AtléticoFans. ngày 7 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.
  9. ^ “Falcao record as Porto progress”. ESPN. 5 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011.
  10. ^ Falcao shines again as Atletico rule Europa. FIFA.com. Retrieved 10 May 2012.
  11. ^ “Atletico Madrid v Athletic Bilbao – UEFA Europa League Final”. Zimbio. ngày 8 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2014.
  12. ^ “Falcao fires Atlético to Super Cup glory”. UEFA. 31 tháng 8 năm 2012.
  13. ^ “FIFA FIFPRO WORLD XI 2012”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2019.
  14. ^ “FifPro announces reserve Teams of the Year – but Luis Suarez and Arjen Robben won’t be laughing while Iker Casillas is somehow named the second best goalkeeper of 2013”. Independent.co.uk. ngày 15 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  15. ^ “GLOBE SOCCER AWARDS 2012”. Globe Soccer. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.
  16. ^ “Radamel Falcao et Zinedine Ferhat, joueurs du mois d’Août !”. UNFP. ngày 19 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2017.
  17. ^ “Coupe de la Ligue 2017/2018 – Top Scorer”. Ligue 1. ngày 20 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức Sửa đổi này tại Wikidata
  • Official profile on Atlético Madrid
  • Radamel Falcao – Thành tích thi đấu tại UEFA Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Radamel Falcao – Thành tích thi đấu FIFA Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Radamel Falcao tại National-Football-Teams.com Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Radamel Falcao García at Football-Lineups.com


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Radamel_Falcao&oldid=65111839”

Từ khóa: Radamel Falcao, Radamel Falcao, Radamel Falcao

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)