[Wiki] Raúl González là gì? Chi tiết về Raúl González update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Raúl
Raul Gonzalez 10mar2007.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Raúl González Blanco
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Real Madrid B (huấn luyện viên)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1987–1990 San Cristóbal
1990–1992 Atlético Madrid
1992–1994 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1994 Real Madrid C 7 (16)
1994 Real Madrid B 1 (0)
1994–2010 Real Madrid 740 (323)
2010–2012 Schalke 04 66 (28)
2012–2014 Al Sadd 39 (11)
2014–2015 New York Cosmos 28 (8)
Tổng cộng 881 (386)
Đội tuyển quốc gia
1994 U-18 Tây Ban Nha 2 (4)
1995 U-20 Tây Ban Nha 5 (3)
1995–1996 U-21 Tây Ban Nha 9 (8)
1996 U-23 Tây Ban Nha 4 (2)
1996–2006 Tây Ban Nha 102 (44)
Các đội đã huấn luyện
2018–2019 Real Madrid U15
2019– Real Madrid B
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Raúl González Blanco (sinh ngày 27 tháng 6 năm 1977 tại Madrid, Tây Ban Nha), thường được gọi đơn giản là Raúl, là một cựu cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha chơi ở vị trí tiền đạo.

Phần lớn sự nghiệp thi đấu của Raul là tại câu lạc bộ Tây Ban Nha Real Madrid cho đến năm 2010 và là cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ sau Cristiano Ronaldo. Raúl đã ba lần giành chức vô địch UEFA Champions League và là tay ghi bàn xuất sắc nhất của giải chỉ sau Cristiano Ronaldo. Anh rời Real Madrid vào ngày 25 tháng 7 năm 2010, với thành tích 323 bàn thắng trong 740 lần được ra sân thi đấu.[2][3][4][5] Anh cũng là cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất của đội tuyển quốc gia. Ngày 15 tháng 11 năm 2015. Raúl González chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu sau khi cùng câu lạc bộ New York Cosmos giành chức vô địch nhà nghề Mỹ lần thứ hai sau lần đầu tiên là vào năm 2013.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Raúl có một kiểu ăn mừng bàn thắng riêng biệt. Sau mỗi bàn thắng anh đều hôn lên chiếc nhẫn cưới, với ý dành tặng bàn thắng cho vợ anh, Mamen Sanz. Họ có với nhau bốn con trai: Jorge (đặt tên theo Jorge Valdano), Hugo (đặt tên theo thần tượng thời thơ ấu của Raúl – Hugo Sánchez) và cặp sinh đôi Héctor và Mateo. Anh có sở thích đọc sách, đặc biệt là sách của Arturo Pérez Reverte, nghe các thể loại nhạc Tây Ban Nha, đi săn và xem đấu bò.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu giành được[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Liên lục địa: 1998, 2002
Champions League: 1997/98, 1999/00, 2001/02
Siêu cúp châu Âu: 2002
La Liga: 1994/95, 1996/97, 2000/01, 2002/03, 2006/07, 2007/08
Siêu cúp TBN: 1997, 2001, 2003, 2008
Cúp QG Đức: 2010/11
Siêu cúp Đức: 2011
VĐQG Qatar: 2012/13
Qatar Cup: 2014
Giải vô địch miền Bắc (MLS): 2015

Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải League Cúp1 Continental2 Khác3 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Real Madrid C 1994-95 7 16 7 16
Real Madrid B 1994-95 1 0 1 0
Real Madrid 1994-95 28 9 2 1 0 0 30 10
1995-96 40 19 2 1 8 6 2 0 52 26
1996-97 42 21 5 1 47 22
1997-98 35 10 1 0 2 2 3 0 49 13
1998-99 37 25 2 0 8 3 2 1 49 29
1999–2000 34 17 4 0 15 10 4 2 57 29
2000-01 36 24 0 0 12 7 2 1 50 32
2001-02 35 14 6 6 12 6 2 3 55 29
2002-03 31 16 2 0 12 9 2 0 47 25
2003-04 35 11 7 6 9 2 2 1 53 20
2004-05 32 9 1 0 10 4 43 13
2005-06 26 5 0 0 6 2 32 7
2006-07 35 7 1 0 7 5 43 12
2007-08 37 18 1 0 8 5 2 0 48 23
2008-09 37 18 1 3 7 3 2 0 47 24
2009–10 30 5 2 0 7 2 39 7
Tổng cộng [6] 550 228 37 18 132 66 22 11 741 323
Schalke 04 2010–11 34 13 4 1 12 5 1 0 51 19
2011–12 32 15 3 2 11 4 1 0 47 21
Tổng cộng 66 28 7 3 23 9 2 0 98 40
Al Sadd 2012–13 22 9 12 3 0 0 34 12
2013–14 17 2 5 2 5 0 27 4
Tổng cộng 39 11 17 5 5 0 61 16
New York Cosmos 2015 28 8 2 0 2 1 32 9
Tổng cộng 28 8 2 0 2 1 32 9
Tổng cộng sự nghiệp 683 275 63 26 160 75 26 12 932 388
1Played in Copa del Rey With Real Madrid and DFB-Pokal With Schalke 04 and Qatari Stars Cup, Sheikh Jassem Cup With Al Sadd and Lamar Hunt U.S. Open Cup with New York Cosmos.
2Played in UEFA Champions League và UEFA Cup/UEFA Europa League With Real Madrid and Schalke 04 and AFC Champions League With Al Sadd.
3Includes other competitive competitions, including the Supercopa de España, UEFA Super Cup, Intercontinental Cup, FIFA Club World Cup With Real Madrid and DFL-Supercup With Schalke 04.

Bàn thắng ở đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Raúl González Blanco: Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế[7]
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 1996-12-14 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Yugoslavia %281946 1992%29.svg Nam Tư 2-0 2-0 Vòng loại World Cup 1998
2 1998-03-25 Sân vận động Balaídos, Vigo, Tây Ban Nha 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 3-0 4-0 Giao hữu
3 1998-06-13 Sân vận động Beaujoire, Nantes, Pháp 23px Flag of Nigeria.svg Nigeria 2-1 2-3 World Cup 1998
4 1998-09-05 Sân vận động Tsirion, Limassol, Síp 23px Flag of Cyprus.svg Síp 2-1 3-2 Vòng loại Euro 2000
5 1998-11-18 Sân vận động Arechi, Salerno, Ý 23px Flag of Italy.svg Ý 2-2 2-2 Giao hữu
6 1999-03-27 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Austria.svg Áo 1-0 9-0 Vòng loại Euro 2000
7 1999-03-27 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Austria.svg Áo 2-0 9-0 Vòng loại Euro 2000
8 1999-03-27 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Austria.svg Áo 5-0 9-0 Vòng loại Euro 2000
9 1999-03-27 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Austria.svg Áo 8-0 9-0 Vòng loại Euro 2000
10 1999-03-31 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino 20px Flag of San Marino.svg San Marino 0-2 0-6 Vòng loại Euro 2000
11 1999-03-31 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino 20px Flag of San Marino.svg San Marino 0-4 0-6 Vòng loại Euro 2000
12 1999-03-31 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino 20px Flag of San Marino.svg San Marino 0-5 0-6 Vòng loại Euro 2000
13 1999-06-05 Sân vận động El Madrigal, Villarreal, Tây Ban Nha 20px Flag of San Marino.svg San Marino 5-0 9-0 Vòng loại Euro 2000
14 1999-09-04 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo 23px Flag of Austria.svg Áo 0-1 1-3 Vòng loại Euro 2000
15 1999-10-10 Sân vận động Carlos Belmonte, Albacete, Tây Ban Nha 21px Flag of Israel.svg Israel 3-0 3-0 Vòng loại Euro 2000
16 2000-01-26 Sân vận động Cartagonova, Cartagena, Tây Ban Nha 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 1-0 3-0 Giao hữu
17 2000-06-18 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 1-0 2-1 Euro 2000
18 2000-08-16 AWD-Arena, Hannover, Đức 23px Flag of Germany.svg Đức 4-1 4-1 Giao hữu
19 2001-03-24 Sân vận động José Rico Pérez, Alicante, Tây Ban Nha 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 4-1 5-0 Vòng loại World Cup 2002
20 2001-06-02 Sân vận động Carlos Tartiere, Oviedo, Tây Ban Nha 23px Flag of Bosnia and Herzegovina.svg Bosna và Hercegovina 3-1 4-1 Vòng loại World Cup 2002
21 2001-06-06 Sân vận động Ramat Gan, Tel-Aviv, Israel 21px Flag of Israel.svg Israel 1-1 1-1 Vòng loại World Cup 2002
22 2001-09-05 Sân vận động Rheinpark, Vaduz, Liechtenstein 23px Flag of Liechtenstein.svg Liechtenstein 0-1 0-2 Vòng loại World Cup 2002
23 2001-11-14 Sân vận động Nuevo Colombino, Huelva, Tây Ban Nha 23px México 1-0 1-0 Giao hữu
24 2002-04-17 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 0-1 0-5 Giao hữu
25 2002-04-17 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland 23px Flag of Northern Ireland %281953%E2%80%931972%29.svg Bắc Ireland 0-3 0-5 Giao hữu
26 2002-06-02 Sân vận động World Cup Gwangju, Gwangju, Hàn Quốc 23px Flag of Slovenia.svg Slovenia 1-0 3-1 World Cup 2002
27 2002-06-12 Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi 1-0 3-2 World Cup 2002
28 2002-06-12 Sân vận động World Cup Daejeon, Daejeon, Hàn Quốc 23px Flag of South Africa.svg Nam Phi 3-2 3-2 World Cup 2002
29 2002-09-07 Sân vận động Apostolos Nikolaidis, Athens, Hy Lạp 23px Flag of Greece.svg Hy Lạp 0-1 0-2 Vòng loại Euro 2004
30 2003-02-12 Sân vận động ONO, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha 23px Flag of Germany.svg Đức 1-0 3-1 Giao hữu
31 2003-02-12 Sân vận động ONO, Palma de Mallorca, Tây Ban Nha 23px Flag of Germany.svg Đức 2-1 3-1 Giao hữu
32 2003-03-29 Sân vận động Olympic, Kiev, Ukraina 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 1-1 2-2 Vòng loại Euro 2004
33 2003-09-10 Sân vận động Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 1-0 2-1 Vòng loại Euro 2004
34 2003-09-10 Sân vận động Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 2-0 2-1 Vòng loại Euro 2004
35 2003-10-11 Sân vận động Hanrapetakan, Yerevan, Armenia 23px Flag of Armenia.svg Armenia 0-2 0-4 Vòng loại Euro 2004
36 2003-11-15 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 21px Flag of Norway.svg Na Uy 1-1 2-1 Vòng loại Euro 2004
37 2003-11-19 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy 21px Flag of Norway.svg Na Uy 0-1 0-3 Vòng loại Euro 2004
38 2004-03-31 Sân vận động El Molinón, Gijón, Tây Ban Nha 20px Flag of Denmark.svg Đan Mạch 2-0 2-0 Giao hữu
39 2004-09-03 Sân vận động Mestalla, Valencia, Tây Ban Nha 23px Flag of Scotland.svg Scotland 1-1 1-1 Giao hữu
40 2004-10-09 Sân vận động El Sardinero, Santander, Tây Ban Nha 23px Flag of Belgium %28civil%29.svg Bỉ 2-0 2-0 Vòng loại World Cup 2006
41 2005-02-09 Sân vận động Juegos Mediterráneos, Almería, Tây Ban Nha 20px Flag of San Marino.svg San Marino 3-0 5-0 Vòng loại World Cup 2006
42 2005-09-07 Sân vận động Santiago Bernabéu, Madrid, Tây Ban Nha 23px Flag of Yugoslavia %281992%E2%80%932003%29%3B Flag of Serbia and Montenegro %282003%E2%80%932006%29.svg Serbia và Montenegro 1-0 1-1 Vòng loại World Cup 2006
43 2006-06-03 Sân vận động Martinez Valero, Elche, Tây Ban Nha 23px Flag of Egypt.svg Ai Cập 1-0 2-0 Giao hữu
44 2006-06-19 Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart, Đức 23px Flag of Tunisia.svg Tunisia 1-1 3-1 World Cup 2006

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Real Madrid C.F. – Official Web Site – Raúl González Blanco”. Realmadrid.com. ngày 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010.

  2. ^ “Emotional Raul leaves Madrid”. Soccernet.espn.go.com. ngày 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010.
  3. ^ “RTÉ Sport: Real confirm Raul’s Bernabeu departure”. Rte.ie. ngày 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010.
  4. ^ “Real Madrid confirm Raul exit”. Soccernet.espn.go.com. ngày 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010.
  5. ^ Peter-Joseph Hegarty (ngày 26 tháng 7 năm 2010). “Raul Gonzalez, Guti Poised to Leave Real Madrid, Sky Sports Reports”. Bloomberg. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2010.
  6. ^ “Ficha RAUL González Blanco”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập 28 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ “Raúl González Blanco – Goals in International Matches”. Rsssf.com. ngày 3 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Raúl González Blanco tại Real Madrid (tiếng Anh) (tiếng Tây Ban Nha) (tiếng Nhật) (tiếng Ả Rập)
  • Raúl González – Thành tích thi đấu tại UEFA
  • Raúl González – Thành tích thi đấu FIFA
  • Raúl González tại BDFutbol

    • Raúl González tại BDFutbol
  • Raúl González tại Soccerbase Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • Raúl González tại fussballdaten.de (tiếng Đức)
  • Raúl González tại National-Football-Teams.com
  • Raúl González Blanco – Goals in International Matches tại Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
  • Raúl González Blanco – Goals in European Cups tại Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation
  • New York Cosmos


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Raúl_González&oldid=64665882”

Từ khóa: Raúl González, Raúl González, Raúl González

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)