[Wiki] Shizuoka là gì? Chi tiết về Shizuoka update 2021

Mục lục bài viết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tỉnh Shizuoka

静岡県

—  Tỉnh  —
Chuyển tự Nhật văn
 • Kanji 静岡県
 • Rōmaji Shizuoka-ken
Cờ hiệu của tỉnh Shizuoka
Hiệu kỳ
Biểu hiệu của tỉnh Shizuoka
Biểu hiệu
Vị trí tỉnh Shizuoka trên bản đồ Nhật Bản.
Vị trí tỉnh Shizuoka trên bản đồ Nhật Bản.
Tỉnh Shizuoka trên bản đồ Thế giới

Tỉnh Shizuoka
Tỉnh Shizuoka
Tọa độ: 34°58′36,9″B 138°22′58,8″Đ / 34,96667°B 138,36667°Đ / 34.96667; 138.36667Tọa độ: 34°58′36,9″B 138°22′58,8″Đ / 34,96667°B 138,36667°Đ / 34.96667; 138.36667
Quốc gia 23px Flag of Japan.svg Nhật Bản
Vùng Chūbu (Tōkai)
Đảo Honshu
Lập tỉnh 21 tháng 8 năm 1876 (sáp nhập)
Đặt tên theo Phiên Shizuoka
Thủ phủ Thành phố Shizuoka
Phân chia hành chính 5 huyện
35 hạt
Chính quyền
 • Thống đốc Kawakatsu Heita
 • Phó Thống đốc Nanba Takashi, Tsuchiya Masayuki, Yoshibayashi Akihito
 • Văn phòng tỉnh 9-6, phường Ōtemachi, quận Aoi, thành phố Shizuoka 420-8601
Điện thoại: (+81) 054-221-2455
Diện tích
 • Tổng cộng 7,777,42 km2 (3,00.288 mi2)
 • Mặt nước 2,6%
 • Rừng 63,1%
Thứ hạng diện tích 13
Dân số (1 tháng 10 năm 2015)
 • Tổng cộng 3.700.305
 • Thứ hạng 10
 • Mật độ 476/km2 (1,230/mi2)
GDP (danh nghĩa, 2014)
 • Tổng số JP¥ 15.443 tỉ
 • Theo đầu người JP¥ 3,220 triệu
 • Tăng trưởng Giảm 1,2%
Múi giờ JST (UTC+9)
Mã ISO 3166 JP-22
Mã địa phương 220001
Thành phố kết nghĩa Chiết Giang, Dornogovi, Chungcheong Nam sửa dữ liệu
Tỉnh lân cận Aichi, Nagano, Yamanashi, Kanagawa

Sơ đồ hành chính tỉnh Shizuoka

― Đô thị quốc gia / ― Thành phố / ― Thị trấn

Trang web https://www.pref.shizuoka.jp,%20https://www.pref.shizuoka.jp/a_foreign/english/,%20https://www.pref.shizuoka.jp/a_foreign/korean/,%20https://www.pref.shizuoka.jp/kikaku/ki-20/portuguese/,%20https://www.pref.shizuoka.jp/kikaku/ki-20/spanish/,%20https://www.pref.shizuoka.jp/kikaku/ki-20/chinese/
Biểu tượng 
Nhạc ca “Shizuoka Kenka” (静岡県歌?)
“Fuji yo Yume yo Tomo yo” (富士よ夢よ友よ?)
Chim Thiên đường đuôi đen (Terpsiphone atrocaudata)
Hoa Đỗ quyên (phân mục Rhododendron tsutsusi)
Cây Mộc tê (Osmanthus fragrans aurantiacus)
Linh vật Fujippie[1]

Shizuoka (

静岡県 (しずおかけん) (Tĩnh Cương huyện) Shizuoka-ken?) là một tỉnh nằm ở vùng Chubu trên đảo Honshu.[2] Trung tâm hành chính là thành phố Shizuoka, trong khi Hamamatsu là thành phố lớn nhất theo dân số.[3] Tỉnh này nổi tiếng với Núi Phú Sĩ nằm trấn ở phía đông bắc.

220px Mt fuji with a duck

Quang cảnh của núi Phú Sĩ từ Fujinomiya

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địa phận Shizuoka thuở trước là ba tỉnh Tōtōmi, Suruga và Izu cũ, đến thế kỷ 19 thì thiết lập Shizuoka theo cải cách hành chánh thời Minh Trị.[4]

Khu vực này là nguyên quán của shōgun Tokugawa đầu tiên.[cần dẫn nguồn] Tokugawa Ieyasu nguyên là quản lãnh vùng này. Khi còn dưới trướng của chủ tướng Toyotomi Hideyoshi, Ieyasu kéo quân đánh vùng Kantō của họ Hōjō, giúp Hideyoshi củng cố quyền lực. Khi trở thành shōgun, Ieyasu lấy Shizuoka làm đất gia trang do chính Mạc phủ cai quản. Năm 1868 khi Nhật hoàng ra trực tiếp chấp chính, phế bỏ Mạc phủ thì phiên Shizuoka lại giao lại cho dòng họ Tokugawa làm quản lãnh.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh huyện Shizuoka là tỉnh duyên hải có vịnh Suruga nhìn ra Thái Bình Dương. Phía tây tỉnh huyện là vùng núi non thuộc dãy Alps của Nhật Bản. Ở phía đông giáp vùng chân núi Phú Sĩ và gom cả bán đảo Izu.

Tính đến năm 2012, 11% tổng diện tích của Shizuoka nằm dưới quyền quản lý của hai vườn quốc gia: Vườn quốc gia Fuji-Hakone-Izu & Minami Alps. Ngoài ra có Vườn quốc gia Tenryū-Okumikawa và bốn lâm viên khác thuộc cấp tỉnh huyện quản lý.[5]

Trận động đất Tokai[sửa | sửa mã nguồn]

Shizuoka thuộc vùng đất Tokai, trung bình cứ 100 đến 150 năm thì bị địa chấn lớn. Gần đây nhất ngày 15 Tháng 3 năm 2011, Shizuoka rung chuyển dưới 6,2 độ Richter, tâm chấn nằm cách thành phố Shizuoka 42 km về phía Bắc Đông Bắc.

Danh mục thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

220px Hamamatsu City panoramio %281%29

Thành phố Hamamatsu

220px Numazu and Mount Fuji

Numazu và núi Phú Sĩ

220px Fujinomiya 20120909

Thị trấn Fujinomiya

220px %E7%86%B1%E6%B5%B7%E3%82%B5%E3%83%B3%E3%83%93%E3%83%BC%E3%83%81%28%E7%86%B1%E6%B5%B7%E3%83%A0%E3%83%BC%E3%83%B3%E3%83%A9%E3%82%A4%E3%83%88%E3%83%93%E3%83%BC%E3%83%81%29%E6%B5%B7%E6%B0%B4%E6%B5%B4%E5%A0%B4 panoramio

Bãi biển Atami

Shizuoka có 23 thành phố

  • Atami
  • Fuji
  • Fujieda
  • Fujinomiya
  • Fukuroi
  • Gotemba
  • Hamamatsu (đông dân nhất)
  • Itō
  • Iwata
  • Izu
  • Izunokuni
  • Kakegawa
  • Kikugawa
  • Kosai
  • Makinohara
  • Mishima
  • Numazu
  • Omaezaki
  • Shimada
  • Shimoda
  • Shizuoka (thủ phủ)
  • Susono
  • Yaizu

Danh mục thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Haibara

    • Kawanehon
    • Yoshida
  • Quận Kamo

    • Higashiizu
    • Kawazu
    • Matsuzaki
    • Minamiizu
    • Nishiizu
  • Quận Shūchi

    • Mori
  • Quận Suntō

    • Nagaizumi
    • Oyama
    • Shimizu
  • Quận Tagata

    • Kannami

Sáp nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thống đốc của Shizuoka (từ 1947)[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên
(Sinh–Mất)
Nhiệm kỳ Đảng chính trị
1 Takeji Kobayashi (小林武治)
(1899-1988)
23 tháng 4 năm 1947 22 tháng 4 năm 1951 Độc lập
2 Toshio Saito (斎藤寿夫)
(1908-1999)
1 tháng 5 năm 1951 8 tháng 1 năm 1967 Đảng Tự do (1951-1959)
Đảng Dân chủ Tự do (1959-1967)
3 Yutaro Takeyama (竹山祐太郎)
(1901-1982)
31 tháng 1 năm 1967 24 tháng 6 năm 1974 LDP
4 Keizaburo Yamamoto (山本敬三郎)
(1913-2006)
10 tháng 6 năm 1974 6 tháng 7 năm 1986 LDP
5 Shigeyoshi Saito (斉藤滋与史)
(1918-2018)
7 tháng 7 năm 1986 23 tháng 6 năm 1993 LDP
6 Yoshinobu Ishikawa (石川嘉延)
(sinh năm 1940)
3 tháng 8 năm 1993 17 tháng 6 năm 2009 Độc lập
7 Heita Kawakatsu (川勝平太)
(sinh năm 1948)
7 tháng 7 năm 2009 Đương nhiệm Độc lập

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường ray[sửa | sửa mã nguồn]

  • JR East

    • Tuyến Tōkaidō (Atami–Odawara)
    • Tuyến Itō
  • JR Central

    • Tōkaidō Shinkansen
    • Tuyến Tōkaidō (Atami–Toyohashi)
    • Tuyến Gotenba
    • Tuyến Minobu
    • Tuyến Iida
  • Izu Kyūkō
  • Tuyến đường sắt Izuhakone

    • Tuyến Daiyūzan
    • Tuyến Sunzu
  • Tuyến đường sắt Gakunan
  • Tuyến đường sắt Shizuoka
  • Tuyến đường sắt Ōigawa
  • Tuyến đường sắt Enshū
  • Tuyến đường sắt Tenryū Hamanako

Đường phố[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường cao tốc Tōmei
  • Đường cao tốc Shin-Tōmei

Đường thu phí[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường Shizuoka Đông-Tây
  • Đường Shizuoka Nam-Bắc
  • Đường Tây Phú Sĩ (không phải là một con đường thu phí nữa kể từ năm 2012)
  • Đường Fujinomiya

Quốc lộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quốc lộ 1
  • Quốc lộ 42
  • Quốc lộ 52
  • Quốc lộ 135
  • Quốc lộ 136
  • Quốc lộ 138
  • Quốc lộ 139
  • Quốc lộ 149
  • Quốc lộ 150
  • Quốc lộ 151
  • Quốc lộ 152
  • Quốc lộ 246
  • Quốc lộ 257
  • Quốc lộ 301
  • Quốc lộ 302
  • Quốc lộ 362
  • Quốc lộ 414
  • Quốc lộ 469
  • Quốc lộ 473
  • Quốc lộ 474

Sân bay[sửa | sửa mã nguồn]

220px Fujisan Shizuoka airport%2CMakinohara city%2CJapan

Sân bay Shizuoka

  • Sân bay Shizuoka

Cảng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cảng Shimizu
  • Cảng Atami và cảng Shimoda – Tuyến phà chủ yếu đến đảo Izu
  • Cảng Numazu

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học quốc gia

  • Trường đại học y Hamaha
  • Đại học Shizuoka
  • Đại học nghiên cứu cấp cao (Cơ sở Mishima, Viện di truyền học quốc gia)

Đại học công lập[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học Văn hóa Nghệ thuật Shizuoka
  • Đại học Shizuoka

Đại học tư thục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học Fuji Tokoha
  • Đại học Hamamatsu
  • Đại học Hamamatsu Gakuin
  • Đại học Juntendo (Cơ sở Mishima)
  • Đại học Nihon (Cơ sở Mishima)
  • Đại học Shizuoka Eiwa Gakuin
  • Viện khoa học và công nghệ Shizuoka
  • Đại học Shizuoka Sangyo
  • Đại học Phúc lợi Shizuoka
  • Đại học Nữ Y khoa Tokyo (Cơ sở Daito)
  • Đại học Tokai (Khuôn viên Shimizu và Numazu)
  • Đại học Tokoha Gakuen

Trường trung học phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường trung học thương mại Numazu
  • Trường trung học Susono tỉnh Shizuoka
  • Trường trung học tỉnh Shizuoka

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thể thao được liệt kê dưới đây có trụ sở tại Shizuoka.

Bóng rổ[sửa | sửa mã nguồn]

  • San-en NeoPhoenix

Motorsport[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đường đua quốc tế Fuji

Rugby[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yamaha Júbilo (Iwata)

Bóng đá[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shimizu S-Pulse (Shimizu, Shizuoka)
  • Júbilo Iwata (Iwata)

    • Trận đấu giữa hai đội trên, cả hai hiện đang thi đấu ở cấp cao nhất J. League, được gọi là Shizuoka Derby.
  • Honda FC (Hamamatsu)
  • Azul Claro Numazu (Numazu)
  • Fujieda MYFC (Fujieda)

Bóng chuyền[sửa | sửa mã nguồn]

  • Câu lạc bộ bóng chuyền nam Toray Arbow (Thành phố Mishima)

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo tàng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bảo tàng nghệ thuật tỉnh Shizuoka
  • Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên và Môi trường, Shizuoka

Công viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công viên Không quân (Tòa nhà thông tin công cộng lực lượng phòng vệ không quân Nhật Bản Hamamatsu)[6]
  • Bảo tàng Sushi Shimizu[7]

Lễ hội và sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

220px Hamamatsu festival 3

Một lễ hội diều ở Hamamatsu, tháng 5 năm 2013

  • Lễ hội tàu đen Shimoda, được tổ chức vào tháng 5
  • Lễ hội cảng Shimizu, được tổ chức vào ngày 5 đến 7 tháng 8
  • Lễ hội tuyết, được tổ chức vào tháng 4
  • World Cup Daidogei ở trung tâm thành phố Shizuoka, được tổ chức vào tháng 11
  • Lễ hội Enshu Daimyo ở Iwata, được tổ chức vào tháng 4
  • Lễ hội Numazu, được tổ chức vào tháng 7
  • Lễ hội Mishima, được tổ chức vào tháng 8

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    静岡県イメージキャラクター「ふじっぴー」のページ (bằng tiếng Nhật). Shizuoka Prefecture government. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.

  2. ^ Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005). “Shizuoka-ken” in Japan Encyclopedia, p. 876, tr. 876, tại Google Books; “Chūbu” in p. 126, tr. 126, tại Google Books
  3. ^ Nussbaum, “Shizuoka” at p. 876, tr. 876, tại Google Books.
  4. ^ Nussbaum, “Provinces and prefectures” at p. 780, tr. 780, tại Google Books.
  5. ^ “General overview of area figures for Natural Parks by prefecture” (PDF). Ministry of the Environment. ngày 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ “About Air Park (Japan Air Self-Defense Force Hamamatsu Public Information Building) – Shizuoka Travel Guide | Planetyze”. Planetyze (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.
  7. ^ “About Shimizu Sushi Museum – Shizuoka Travel Guide | Planetyze”. Planetyze (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nussbaum, Louis-Frédéric và Käthe Roth. (2005). Bách khoa toàn thư Nhật Bản. Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Harvard. ISBN 978-0-674-01753-5; OCLC 58053128

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức của tỉnh Shizuoka
  • Hướng dẫn chính thức Shizuoka (tiếng Nhật)


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Shizuoka&oldid=63658151”

Từ khóa: Shizuoka, Shizuoka, Shizuoka

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)