[Wiki] Sucker for Pain là gì? Chi tiết về Sucker for Pain update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

“Sucker for Pain”
220px Sucker for Pain
Đĩa đơn của Lil Wayne, Wiz Khalifa và Imagine Dragons cùng với Logic và Ty Dolla Sign hợp tác với X Ambassadors
từ album Suicide Squad: The Album
Phát hành 24 tháng 6, 2016 (2016-06-24)
Định dạng Tải kỹ thuật số
Thu âm 2016
Thời lượng 4:03
Hãng đĩa
  • Atlantic
  • Warner Bros.
Sáng tác
  • Dwayne Michael Carter Jr.
  • Cameron Thomaz
  • Sir Robert Bryson Hall II
  • Tyrone Griffin Jr
  • Ben McKee
  • Dan Platzman
  • Dan Reynolds
  • Wayne Sermon
  • Sam Harris
  • Alexander Grant
Sản xuất
  • Alex da Kid
Thứ tự đĩa đơn của Lil Wayne
“No Problem”
(2016)
Sucker for Pain
(2016)
“Running Back”
(2017)
Thứ tự đĩa đơn của Wiz Khalifa
“Kush Ups”
(2016)
Sucker for Pain
(2016)
“Fuck Apologies”
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Imagine Dragons
“I Was Me”
(2015)
Sucker for Pain
(2016)
“Believer”
(2017)
Thứ tự đĩa đơn của Logic
“Wrist”
(2016)
Sucker for Pain
(2016)
“Sriracha”
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Ty Dolla $ign
“Work from Home”
(2016)
Sucker for Pain
(2016)
“Campaign”
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của X Ambassadors
“American Oxygen”
(2016)
Sucker for Pain
(2016)
“Low Life”
(2016)
{{{Bài hát}}}
Video âm nhạc
“Sucker for Pain” trên YouTube

Sucker for Pain” là một bài hát của hai rapper người Mỹ Lil Wayne, Wiz Khalifa và ban nhạc Imagine Dragons, cùng với Logic và Ty Dolla Sign hợp tác với X Ambassadors. Bài hát được phát hành làm đĩa đơn cho nhạc phim Suicide Squad (2016) vào ngày 24 tháng 6 năm 2016, bởi Atlantic Records và Warner Bros. Records.[1] Vào ngày 24 tháng 6 năm 2016, video âm nhạc chính thức cho bài hát được tải lên kênh YouTube của Atlantic.

Thành công thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Bắc Mỹ, bài hát đạt vị trí thứ 15 trên bảng xếp hạng Hoa Kỳ Billboard Hot 100 và thứ ba trên bảng xếp hạng Hot R&B/Hip-Hop Songs.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng hàng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[2] 7
Áo (Ö3 Austria Top 40)[3] 6
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[4] 35
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[5] 35
Canada (Canadian Hot 100)[6] 19
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[7] 4
Cộng hòa Séc (Singles Digitál Top 100)[8] 6
Đan Mạch (Tracklisten)[9] 9
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[10] 5
Pháp (SNEP)[11] 18
songid field is MANDATORY FOR GERMAN CHARTS 8
Hungary (Single Top 40)[12] 26
Ireland (IRMA)[13] 18
Ý (FIMI)[14] 19
Latvia (Latvijas Top 40)[15] 6
Leban (Lebanese Top 20) [16] 4
Hà Lan (Dutch Top 40)[17] 29
Hà Lan (Single Top 100)[18] 30
New Zealand (Recorded Music NZ)[19] 5
Na Uy (VG-lista)[20] 3
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[21] 5
Bồ Đào Nha (AFP)[22] 5
Nga (Tophit)[23] 6
Scotland (Official Charts Company)[24] 13
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[25] 9
Slovakia (Rádio Top 100)[26] 38
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[27] 7
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[28] 16
Anh Quốc (Official Charts Company)[29] 11
Anh Quốc R&B (Official Charts Company)[30] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[31] 15
Hoa Kỳ Mainstream Top 40 (Billboard)[32] 21
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[33] 3
Hoa Kỳ Hot Rock Songs (Billboard)[34] 3
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[35] 8

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2016) Vị trí
Úc (ARIA)[36] 54
Úc Urban (ARIA)[37] 6
Áo (Ö3 Austria Top 40)[38] 37
Canada (Canadian Hot 100)[39] 64
Đan Mạch (Tracklisten)[40] 83
Đức (Official German Charts)[41] 46
Ý (FIMI)[42] 87
Thụy Sỹ (Schweizer Hitparade)[43] 78
Anh Quốc Singles (Official Charts Company)[44] 71
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[45] 68

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[46] Bạch kim 70.000^
Pháp (SNEP)[47] Bạch kim 150,000*
Đức (BVMI)[48] Bạch kim 400.000^
Ý (FIMI)[49] Bạch kim 50.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[50] Vàng 15.000*
Anh (BPI)[51] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[52] 2× Bạch kim 643,000[53]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Nhãn đĩa
Toàn cầu 24 tháng 6 năm 2016
  • Tải kỹ thuật số
  • stream
  • Atlantic
  • Warner Bros.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Sucker For Pain (with Logic & Ty Dolla $ign feat. X Ambassadors), ngày 24 tháng 6 năm 2016, truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016

  2. ^ “Australian-charts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
  3. ^ “Austriancharts.at – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain” (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2016.
  4. ^ “Ultratop.be – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
  5. ^ “Ultratop.be – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
  6. ^ “Ty Dolla $ign Chart History (Canadian Hot 100)”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2016.
  7. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201648 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201635 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2016.
  9. ^ “Danishcharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. Tracklisten. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2016.
  10. ^ “Lil Wayne, Imagine Dragons, Wiz Khalifa: Sucker For Pain (With Wiz Khalifa, Imagine Dragons, Logic & Ty Dolla $Ign Feat.” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016.
  11. ^ “Lescharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain” (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2016.
  12. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016.
  13. ^ “Chart Track: Week 34, 2016”. Irish Singles Chart. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
  14. ^ “Top Digital – Classifica settimanale WK 36”. Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  15. ^ “Latvijas Top 40”. Latvijas Radio. ngày 24 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
  16. ^ “Lil Wayne Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
  17. ^ “Nederlandse Top 40 – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016.
  18. ^ “Dutchcharts.nl – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
  19. ^ “Charts.nz – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. Top 40 Singles. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  20. ^ “Norwegiancharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2016.
  21. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video”. Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2016.
  22. ^ “Portuguesecharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. AFP Top 100 Singles. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  23. ^ “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 38)” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  24. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2016.
  25. ^ “Swedishcharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. Singles Top 100. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  26. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201647 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016.
  27. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201633 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016.
  28. ^ “Swisscharts.com – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dolla $ign & X Ambassadors – Sucker For Pain”. Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
  29. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
  30. ^ “Official R&B Singles Chart Top 40”. Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  31. ^ “Ty Dolla $ign Chart History (Hot 100)”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  32. ^ “Lil Wayne Chart History (Pop Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2016.
  33. ^ “Ty Dolla $ign Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  34. ^ “Ty Dolla $ign Chart History (Hot Rock Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  35. ^ “Ty Dolla $ign Chart History (Rhythmic)”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  36. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  37. ^ “ARIA Top 50 Urban Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  38. ^ “Ö3 Austria Top 40 – Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
  39. ^ “Canadian Hot 100 Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016.
  40. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  41. ^ “Top 100 Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). viva.tv. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  42. ^ “Classifiche “Top of the Music” 2016 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (Click on Scarica allegato to download the zipped file containing the year-end chart PDF documents) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017.
  44. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  45. ^ “Hot 100 Songs – Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  46. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. ngày 26 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
  47. ^ “France single certifications – Lil Wayne – Sucker for Pain” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l’édition phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016.
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dol; ‘Sucker for Pain’)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017.
  49. ^ “Italy single certifications – Lil Wayne, Wiz Khalifa & Imagine Dragons feat. Logic, Ty Dol – Sucker for Pain” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Chọn “2016” trong bảng chọn “Anno”. Nhập “Sucker for Pain” vào ô “Filtra”. Chọn “Singoli online” dưới phần “Sezione”.
  50. ^ “New Zealand single certifications – Lil Wayne, Wiz Khalifa, Imagine Dragons, Logic, Ty Dolla Sign featuring X Ambassadors – Sucker for Pain”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
  51. ^ “Britain single certifications – Lil Wayne, Wiz Khalifa, Imagine Dragons, Logic, Ty Dolla Sign featuring X Ambassadors – Sucker for Pain” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2017. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Sucker for Pain vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter
  52. ^ “American single certifications – Lil Wayne – Sucker for Pain” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  53. ^ “Hip Hop Single Sales: Rae Sremmurd, The Weeknd & D.R.A.M.”. Hip Hop DX. ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lời bài hát tại MetroLyrics


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Sucker_for_Pain&oldid=64797948”

Từ khóa: Sucker for Pain, Sucker for Pain, Sucker for Pain

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)