[Wiki] TF Entertainment là gì? Chi tiết về TF Entertainment update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Công ty TNHH Phát triển Văn hóa và Nghệ thuật Thời Đại Phong Tuấn Bắc Kinh TF Entertainment
Loại hình
Công ty tư nhân
Công ty TNHH[1]
Ngành nghề Văn hóa nghệ thuật
Thành lập 6 tháng 8 năm 2009; 11 năm trước (2009-08-06)[2]
Trụ sở chính Quận Triều Duơng, Bắc Kinh
Khu vực hoạt động 23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Quốc
Dịch vụ Hoạt động kinh doanh biểu diễn và môi giới; Phát hành phim; Sản xuất phim; Sản xuất chương trình phát thanh và truyền hình
Chi nhánh Chi nhánh Trùng Khánh, Chi nhánh Thành Đô (hiện nay là văn phòng Thành Đô), Chi nhánh Triều Dương [2]
Website www.tfent.cn
tfent.atop.cn (địa chỉ website tạm thời)

Công ty TNHH Phát triển Văn hóa và Nghệ thuật Thời Đại Phong Tuấn Bắc Kinh TF Entertainment là một công ty phát triển văn hóa và nghệ thuật có trụ sở chính tại Bắc Kinh, Trung Quốc Đại lục. Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm đại lý diễn xuất, sản xuất và phân phối phim và truyền hình, sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2009, Time Fengjun Entertainment được đăng ký và thành lập tại Bắc Kinh, đồng thời thành lập một cơ sở đào tạo thực tập sinh tại Trùng Khánh, được gọi là “TF Family”.

Năm 2010, cuộc tuyển chọn thực tập sinh với chủ đề “Dreamer in the future! I am come!” được phát động tại Trùng Khánh, và cuối cùng 6 nam thực tập sinh Ngũ Hòa Dận, Tá Hổ, Chu Chí Nhân, Tranh Tỷ Long, Quản Hạo Kỳ và Âu Dương Điền Qua đã được lựa chọn.

Năm 2011, là giai đoạn hai của việc tuyển chọn học viên, và thành viên cuối cùng là Vương Tuấn Khải đã được chọn lựa. Vào mùa hè cùng năm, mini album đầu tiên của TF Family mang tên “I Don’t Change” chính thức được phát hành nhưng không thu được kết quả như mong đợi. Gần như cùng lúc đó, các thực tập sinh của thế hệ 1 và 2 bắt đầu rút khỏi nhóm cùng lúc, TF Family lúc này chỉ còn lại Vương Tuấn Khải và các thực tập sinh thế hệ ba là Lưu Nhất Lân, La Đình Tín, Cao Tuấn Kiệt, Lưu Chí Hoành, Vương Nguyên và Vệ Dục.

Năm 2012, công ty đã liên tục tung ra các chương trình tạp kỹ tự sản xuất bao gồm “TF Family Tin Tức Mới Nhất”, “TFamily’s Story”, mini album của TF Family “Ếch Rồi Cũng Sẽ Trở Thành Hoàng Tử”, đĩa đơn “Những Chàng Trai Nhảy Nhót Trên Phố” của TF Family, và đã tích lũy được một mức độ chú ý nhất định đối với TF Family. Nhưng vào thời điểm này, nhiều chương trình do TF Family ghi âm đã không được phát sóng vì nhiều lý do khác nhau, việc tham gia chương trình thử giọng của TF Family không được suôn sẻ và các bài hát bị cáo buộc đạo nhạc, sự không chắc chắn của hình mẫu “người nổi tiếng mạng” đã thu hút sự chú ý của ban lãnh đạo công ty.

Năm 2013, các thực tập sinh thế hệ 4 chính thức ra mắt và thành lập ban nhạc “TFBand”. Vào ngày 1 tháng 4 năm 2013, ca khúc “Khi Tình Yêu Đã Thành Dĩ vãng” của Trương Quốc Vinh, do gia đình TF Family cover, đã thu hút sự chú ý rộng rãi. Vào ngày 1 tháng 6 năm 2013, Times Fengjun Entertainment đã phát hành bài hát “Củ Hành” với sự góp giọng của tất cả các thực tập sinh của TF Family, nhằm giúp tìm lại người mẹ đã thất lạc từ ​​lâu của Vương Dịch Phong. Đoạn video gây chấn động trên Internet và được tờ báo Đài Loan Zhongtian News tuyên dương.[3] Times Fengjun Entertainment quyết định thay đổi kế hoạch trước đó và để Vương Tuấn Khải và Vương Nguyên ra mắt sớm hơn (chỉ sau 1 năm luyện tập), cùng với Dịch Dương Thiên Tỷ thành lập nhóm nhạc thần tượng “TFBOYS”. Ngày 6 tháng 8, TFBOYS chính thức ra mắt và phát hành album đầu tiên “Heart – Love, start”

Vào năm 2014, vở kịch ngắn tự biên tự diễn của TF Family mang tên “Phòng tự học của trường đại học nam sinh” được phát hành trực tuyến, giúp công ty tiếp tục mở rộng danh mục đầu tư và tầm ảnh hưởng của công ty. Đồng thời, Times Fengjun Entertainment tiếp tục tuyển chọn các thực tập sinh như Đinh Trình Hâm, Phan Chính Lâm và Ngao Tử Dật và tham gia quay các tác phẩm điện ảnh, truyền hình và ghi hình cho các chương trình tạp kỹ.

Vào tháng 3 năm 2015, chi nhánh Thành Đô được thành lập (hiện đã được cơ cấu lại thành văn phòng Thành Đô) và bắt đầu tuyển dụng tại Thành Đô và các khu vực lân cận. Trần Tứ Húc, Tào Tuấn Vĩ, Hạ Tuấn Lâm và Ân Dũng Trí là những thực tập sinh trong giai đoạn này.[4]

Năm 2016, Khoa Điện ảnh và Truyền hình Times Fengjun được thành lập, và hầu hết các nghệ sĩ được ký hợp đồng là diễn viên điện ảnh và truyền hình chưa đủ tuổi (không phải thực tập sinh, và không giới hạn ở nam).

Ngày 16 tháng 9 năm 2017 8:06 giờ Bắc Kinh ba thành viên của TFBOYS thành lập studio riêng cùng một lúc. Times Fengjun tuyên bố rằng mục đích của việc điều chỉnh này là theo đuổi không gian phát triển cá nhân lớn hơn với tiền đề ưu tiên các hoạt động kết hợp.[5]

Vào ngày 7 tháng 10 năm 2018, sau hơn một năm khởi động, nhóm nhạc nam thứ hai của Times Fengjun Entertainment mang tên “Đài Phong Thiếu Niên Đoàn” chính thức ra mắt.

Vào ngày 2 tháng 7 năm 2019, nhóm nhạc nam thứ hai “Đài Phong Thiếu Niên Đoàn” của Times Fengjun Entertainment đã chính thức tan rã. Ngoại trừ Diêu Cảnh Nguyên, các thành viên còn lại và 3 thực tập sinh khác tiếp tục tham gia chương trình thử giọng nội bộ của công ty mang tên “Đài Phong Lột Xác Chiến”.

Vào ngày 25 tháng 8 năm 2019, nhóm nhạc nam thứ ba của Times Fengjun Entertainment mang tên “Thời Đại Thiếu Niên Đoàn”, đã được thành lập với bảy thành viên. Tên nhóm được công bố vào ngày 11 tháng 10 năm 2019 và cuối cùng ra mắt chính thức vào ngày 23 tháng 11 năm 2019.

Vào ngày 4 tháng 7 năm 2020, Trương Nghệ Phàm, một nghệ sĩ thuộc Khoa Điện ảnh và Truyền hình của Times Fengjun Entertainment, đã giành được vị trí thứ 7 trong vòng chung kết “Sáng tạo doanh 2020” của Tencent và đã ra mắt với tư cách là thành viên của “Bonbon Girls 303”.[6]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • TFBOYS
  • Thời Đại Thiếu Niên Đoàn
  • Galaxy Band

Nghệ sĩ solo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngao Tử Dật
  • Lý Thiên Trạch
  • Diêu Cảnh Nguyên

Khoa điện ảnh và truyền hình (Công ty con)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lý Tuấn Hào
  • Đặng Ân Hy
  • Tống Văn Gia
  • Trương Nghệ Phàm (BonBon Girls 303)

Thực tập sinh của TF Family[7][sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Thuộc thế hệ Nơi sinh
Trần Tứ Húc
(陈泗旭)[8]
12 tháng 2, 2004 (17 tuổi) F2 Trùng Khánh
Triệu Quán Vũ
(赵冠羽)[9]
14 tháng 11, 2005 (15 tuổi) F3
Chu Chí Hâm
(朱志鑫)
19 tháng 11, 2005 (15 tuổi) F3
Tả Hàng
(左航)
22 tháng 5, 2006 (15 tuổi) F3
Đồng Vũ Khôn
(童禹坤)
7 tháng 7, 2006 (14 tuổi) F3
Đặng Giai Hâm
(邓佳鑫)
23 tháng 7, 2006 (14 tuổi) F3
Dư Vũ Hàm
(余宇涵)
24 tháng 11, 2006 (14 tuổi) F3
Tô Tân Hạo
(苏新皓)
12 tháng 1, 2007 (14 tuổi) F3
Trương Cực
(张极)
3 tháng 2, 2007 (14 tuổi) F3 Thường Châu, Giang Tô
Trương Trạch Vũ
(张泽禹)
30 tháng 4, 2007 (14 tuổi) F3 Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang
Trần Thiên Nhuận
(陈天润)
24 tháng 5, 2007 (14 tuổi) F3 Nhật Chiếu, Sơn Đông
Trương Tuấn Hào
(张峻豪)
20 tháng 7, 2007 (13 tuổi) F3 Trùng Khánh
Mục Chỉ Thừa
(穆祉丞)[10]
16 tháng 11, 2007 (13 tuổi) F3
Diêu Dục Thần
(姚昱辰)
5 tháng 7, 2008 (12 tuổi) F3 Nhật Chiếu, Sơn Đông

Cựu nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đài Phong Thiếu Niên Đoàn (từ 7/10/2018 đến 2/7/2019)
  • Lưu Tuấn Hạo
  • Cô Thánh Khỏa
  • Trần Tỉ Đạt
  • Hoàng Vũ Hàng
  • Hoàng Kỳ Lâm
  • Anh em Thiên Vũ (Lưu Chí Hoành, Lưu Nhất Lân, La Đình Tín, Cao Tuấn Kiệt)
  • TF Lục lão (Tả Hổ, Ngũ Hòa Dận, Châu Chí Nhân, Âu Dương Điền Qua, Đinh Tỉ Long, Trương Khiếu)
  • TF Band (Nghê Tử Ngư, Vương Dịch Phong, Trần Quán Vũ)
  • Lưu Tăng Huy
  • Vệ Dục
  • Bành Ngạo Tinh
  • Diêu Trạch Thụy
  • Từ Hạo Dương
  • Trần Tuấn Tây
  • Trần Tư Lâm
  • Đại Hạo Lâm
  • Ân Dũng Trí
  • Tào Tuấn Vĩ
  • Phan Chính Lâm
  • Lý Tiểu Lượng
  • Ngụy Tử Kiệt
  • Lưu Nghiêm Diễm
  • Trần Hiếu Phụ

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă

    “北京时代峰峻文化艺术发展有限公司”. 天眼查. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017.[liên kết hỏng]

  2. ^ a ă “全国统一社会信用代码信息核查系统”. 全国组织机构代码管理中心. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017.
  3. ^ 中天電視, 20130604中天新聞 陸童唱「洋蔥」尋母 五月天阿信感動, truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018
  4. ^ “TF家族练习生都是怎样进公司的?”. 知乎. ngày 15 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2018.
  5. ^ “TFBOYS成立个人工作室 注重个人发展不解散”. 腾讯网. ngày 16 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2017.
  6. ^ “Lộ diện 7 thành viên nhóm BonBon Girls 303 sau đêm chung kết ‘Sáng tạo doanh 2020”.
  7. ^ “TF家族”. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
  8. ^ Tạm ngưng hoạt động từ tháng 02/2020 đến nay. Không có trên website chính thức của TF Family.
  9. ^ Tạm ngưng hoạt động từ ngày 11/10/2020 đến nay.

    Ngày 11/3/2021, thông tin cá nhân của Triệu Quán Vũ trên website chính thức của TF Family bị gỡ xuống.

  10. ^ Tên cũ: Mục Thụy Ân (穆瑞恩)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang web chính thức(Chữ Hán giản thể)
  • TF Entertainment trên Sina Weibo


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=TF_Entertainment&oldid=64970996”

Từ khóa: TF Entertainment, TF Entertainment, TF Entertainment

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)