[Wiki] Thiết bị tự động dưới nước là gì? Chi tiết về Thiết bị tự động dưới nước update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

220px BPAUV MP from HSV

Thao tác với AUV Bluefin Robotics trong một cuộc tập trận của Hải quân Hoa Kỳ.

220px Blackghost

AUV Blackghost được thiết kế để thực hiện tấn công dưới nước tự động, không cần điều khiển ngoài.

Thiết bị tự động dưới nước (viết tắt tiếng Anh: AUV – Autonomous underwater vehicle), là robot di chuyển dưới nước mà không yêu cầu người điều khiển.[1][2]

AUV là một phần của hệ thống làm việc dưới nước lớn hơn được gọi là Thiết bị dưới nước không người lái hay Thiết bị lặn không người lái, là tập hợp các phương tiện hoạt động dưới nước được điều khiển và hỗ trợ từ bề mặt thông qua sử dụng điều khiển từ xa. Trong các ứng dụng quân sự, AUV thường được gọi là tàu dưới nước không người lái (UUV). Tàu lượn dưới nước (glider) là một phân lớp của AUV.[3]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến gần đây, AUV đã được sử dụng cho một số nhiệm vụ hạn chế dựa trên các công nghệ có sẵn. Với sự phát triển của khả năng xử lý tiên tiến hơn và nguồn cung cấp năng lượng cao hơn, AUV hiện đang được sử dụng cho nhiều nhiệm vụ hơn với vai trò và nhiệm vụ không ngừng phát triển.

220px MK 18 MOD 2 Swordfish UUV

MK 18 MOD 1 Swordfish UUV

220px MK18 Mod 2 Kingfish underwater unmanned vehicle

Mk 18 Mod 2 Kingfish UUV

220px Mk 18 Mod 2 UUV launch from rigid hull inflatable boat

Thả Kingfish UUV

Ứng dụng quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng quân sự luôn luôn chiếm đầu bảng ứng dụng công nghệ mới nổi, tuy nhiên chúng ít được công bố. Một số công việc dùng UAV hiện có.[4][5]

  • Tình báo, giám sát và trinh sát
  • Chống mìn
  • Chống tàu ngầm
  • Kiểm tra / nhận dạng
  • Hải dương học
  • Tạo các nút mạng thông tin và đạo hàng
  • Giao hàng trọng tải
  • Hoạt động thông tin
  • Thời gian đình công

Nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà khoa học sử dụng AUV để nghiên cứu các hồ, đại dương và đáy đại dương. Một loạt các cảm biến có thể được gắn vào AUV để đo nồng độ của các nguyên tố hoặc hợp chất khác nhau, sự hấp thụ hoặc phản xạ ánh sáng và sự hiện diện của cuộc sống vi mô. Ví dụ bao gồm cảm biến độ dẫn nhiệt độ (CTD), cảm biến fluorometer và cảm biến pH. Ngoài ra, AUV có thể được cấu hình như xe kéo để cung cấp các gói cảm biến tùy chỉnh đến các địa điểm cụ thể.[6]

Điều tra tai nạn máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Các phương tiện tự động dưới nước, ví dụ AUV ABYSS, đã được sử dụng để tìm các mảnh vỡ của máy bay rơi ở biển, tai nạn của chuyến bay 447 của Air France [7]

Bluefin-21 AUV được sử dụng để tìm kiếm máy bay của Chuyến bay MH370 của Malaysia Airlines ở Ấn Độ Dương [8].

Thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành công nghiệp dầu khí sử dụng AUV để lập bản đồ chi tiết của đáy biển trước khi họ bắt đầu xây dựng hạ tầng ngầm, đường ống dẫn và hệ thống thiết bị cận biển. Nhờ đó có thể bố trí theo cách hiệu quả nhất về chi phí với sự gián đoạn tối thiểu đối với môi trường. AUV cho phép các công ty khảo sát tiến hành khảo sát chính xác các khu vực mà các khảo sát độ sâu truyền thống sẽ kém hiệu quả hoặc quá tốn kém. Ngoài ra, các cuộc khảo sát đường ống sau khi đặt ống hiện có thể, bao gồm cả kiểm tra đường ống. Việc sử dụng AUV để kiểm tra đường ống và kiểm tra cấu trúc nhân tạo dưới nước ngày càng trở nên phổ biến hơn.

Vận chuyển ma túy bất hợp pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Giới buôn lậu ma túy bất hợp pháp đã sử dụng AUV để đưa hàng đến đích dùng phương tiện định vị GPS [9][10][11].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gwyn Griffiths: Technology and Applications of Autonomous Underwater Vehicles. Taylor & Francis, London 2002, ISBN 978-0-415-30154-1.
  2. ^ Gianluca Antonelli: Underwater robots – motion and force control of vehicle-manipulator systems. Springer, Berlin 2006, ISBN 978-3-540-31752-4.
  3. ^

    “LAUV – Light Autonomous Underwater Vehicle”. www.oceanscan-mst.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.

  4. ^ Department of the Navy, The Navy Unmanned Undersea Vehicle (UUV) Master Plan, 9 Nov 2004.
  5. ^ Wired for war: The robotics revolution and conflict in the twenty-first century by P.W.Singer
  6. ^ Nathaniel Fairfield, (et al.): Field Results of the Control, Navigation, and Mapping Systems of a Hovering AUV. Intl. Symp. on Unmanned Untethered Submersible Technology, 2007 Abstract online
  7. ^ “Malaysia Airlines: World’s only three Abyss submarines readied for plane search”. Telegraph.co.uk. ngày 23 tháng 3 năm 2014.
  8. ^ “Bluefin robot joins search for missing Malaysian plane – The Boston Globe”. BostonGlobe.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017.
  9. ^ Kijk magazine, 3/2012
  10. ^ The coming robot crime wave by Noel Sharkey, Marc Goodman, Nick Ross
  11. ^ Lichtenwald, Terrance G.,Steinhour, Mara H., and Perri, Frank S. (2012). “A maritime threat assessment of sea based criminal organizations and terrorist operations,” Homeland Security Affairs Volume 8, Article 13.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiết bị bay không người lái
  • Thiết bị dưới nước không người lái

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • First AUV to cross Atlantic Ocean Displayed at Smithsonian
  • Presentation of the AUV Abyss (IFM-GEOMAR Kiel)
  • The Application of Autonomous Underwater Vehicle (AUV) Technology in the Oil Industry – Vision and Experiences


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thiết_bị_tự_động_dưới_nước&oldid=62970219”

Từ khóa: Thiết bị tự động dưới nước, Thiết bị tự động dưới nước, Thiết bị tự động dưới nước

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)