[Wiki] Tổng cục Hậu cần, Quân đội nhân dân Việt Nam là gì? Chi tiết về Tổng cục Hậu cần, Quân đội nhân dân Việt Nam update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tổng cục Hậu cần
Quân đội nhân dân Việt Nam
Flag of the People's Army of Vietnam.svg
Quân kỳ
Vietnamese People's Army Ordnance Vector.png
Quân hiệu
Vietnamese People's Army Directorate Ordnance.png
Phù hiệu của Tổng cục Hậu cần
Quốc gia 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Thành lập 11 tháng 7 năm 1950; 70 năm trước (1950-07-11)
Phân cấp Tổng cục (Nhóm 3)
Nhiệm vụ Là cơ quan Hậu cần đầu ngành
Quy mô 15.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy Số 5, đường Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Tên khác Tổng cục Cung cấp
Thành tích Vietnam Gold Star ribbon.png Huân chương Sao Vàng
Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương Hồ Chí Minh
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất
Vietnam Independence Order ribbon.png Huân chương Độc lập hạng nhất
Chỉ huy
Chủ nhiệm Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png Trần Duy Giang

Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Right.png Đỗ Văn Thiện

Chỉ huy nổi bật • Trần Đăng Ninh (Hậu cần chống Pháp)
• Đinh Đức Thiện (Hậu cần chống Mỹ)
• Bùi Phùng (Hậu cần Quân giải phóng MN)

Tổng cục Hậu cần trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam thành lập vào ngày 11 tháng 7 năm 1950 là cơ quan đầu ngành Hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam, có chức năng tham mưu, chỉ đạo, tổ chức bảo đảm vật chất, điều kiện ăn mặc ở khám chữa bệnh, bảo đảm sức khoẻ và cơ động… cho bộ đội trong sinh hoạt và công tác. Thông qua các ngành bảo đảm cơ sở vật chất như quân nhu, quân y, doanh trại, xăng dầu và vận tải… góp phân cho Quân đội hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 11 tháng 7 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 121/SL quy định tổ chức của Bộ Quốc phòng-Tổng Tư lệnh gồm ba cơ quan trong đó có Tổng cục Cung cấp gồm có: Cục Quân lương, Cục Quân trang, Cục Quân y, Cục Quân giới, Cục Vận tải, Cục Quân vụ và Phòng Quân khí. Tổng cục có nhiệm vụ quản trị, trang bị, cấp dưỡng quân đội và sản xuất quốc phòng.[2]
  • Ngày 13 tháng 1 năm 1955, Bộ Tổng Tham mưu ra Quyết định số 221/QĐ về việc đổi tên Tổng cục Cung cấp thành Tổng cục Hậu cần. Ngoài các Cục Quân y,… có từ trước, thành lập thêm các Cục: Quân nhu, Tài vụ, Doanh trại và Cục Nông binh (ngày 23 tháng 8 năm 1955), sau được đổi tên thành Cục Nông trường.
  • Ngày ngày 3 tháng 10 năm 2011, Bộ Quốc phòng đã quyết định điều chuyển Cục Quân y cùng 7 đơn vị cơ sở trực thuộc về trực thuộc Bộ Quốc phòng.[3]
  • Ngày 30 tháng 10 năm 2017, Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển lại nguyên trạng Cục Quân y trực thuộc Bộ Quốc phòng về trực thuộc Tổng cục Hậu cần.[4]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm: Trung tướng Trần Duy Giang
  • Chính ủy: Trung tướng Đỗ Văn Thiện
  • Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Nguyễn Hùng Thắng
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Lê Hồng Dũng
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Nguyễn Nhật Tân
  • Phó Chủ nhiệm: Thiếu tướng Phạm Mạnh Cường
  • Phó Chính ủyː Thiếu tướng Vũ Bá Trung
  • Phó Chính ủyː Thiếu tướng Nguyễn Văn Cường

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ
1 Văn phòng Tổng cục 13.7.1950
(&000000000000007000000070 năm, &0000000000000331000000331 ngày) đã giải thể
Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
2 Thanh tra Tổng cục Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
3 Ủy ban Kiểm tra Đảng 16/10/1948

(&000000000000007200000072 năm, &0000000000000236000000236 ngày)

Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
4 Phòng Tài chính Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
5 Phòng Kinh tế Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
6 Phòng Thông tin Khoa học Quân sự Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
7 Phòng Điều tra Hình sự Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
8 Bộ Tham mưu Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
9 Cục Chính trị Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
10 Cục Hậu cần 13/01/1979
(&000000000000004100000041 năm, &0000000000000239000000239 ngày)
Sư đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
11 Cục Doanh trại 18/10/1955
(&000000000000006500000065 năm, &0000000000000234000000234 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
12 Cục Quân nhu 25/3/1946
(&000000000000007500000075 năm, &000000000000007600000076 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
13 Cục Xăng dầu 18/4/1955
(&000000000000006600000066 năm, &000000000000005200000052 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
14 Cục Vận tải 18/6/1949
(&000000000000007100000071 năm, &0000000000000356000000356 ngày)
Quân đoàn Số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
15 Cục Quân y 16/4/1946
(&000000000000007500000075 năm, &000000000000005400000054 ngày)
Quân đoàn Số 276 Nghi Tàm, Tây Hồ, Hà Nội
16 Bệnh viện Quân y 354 27/5/1949
(&000000000000007200000072 năm, &000000000000001300000013 ngày)
Sư đoàn 120, Đốc Ngữ, Hà Nội
17 Bệnh viện Quân y 105 1/9/1950
(&000000000000007000000070 năm, &0000000000000281000000281 ngày)
Sư đoàn Số 2 Chùa Thông, Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
18 Bệnh viện 87[5][6] 10/7/1981
(&000000000000003900000039 năm, &0000000000000334000000334 ngày)
Sư đoàn số 78 Tuệ Tĩnh, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
19 Nhà hát Chèo Quân đội 1/10/1954
(&000000000000006600000066 năm, &0000000000000251000000251 ngày)
Sư đoàn Phường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
20 Đoàn An điều dưỡng 296[7] 01/6/1955
(&000000000000006600000066 năm, &00000000000000080000008 ngày)
Sư đoàn Số 52 Nguyễn Du phường Bắc Sơn thành phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa
21 Trường Cao đẳng nghề số 13 8/6/1973
(46 năm, 134 ngày)
Sư đoàn Tổ 6, Phường Nam Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình
22 Tổng Công ty 28 9/5/1975
(44 năm, 164 ngày)
Sư đoàn Số 3, Nguyễn Oanh, Gò Vấp, Hồ Chí Minh
23 Công ty Cổ phần 20[8] 18/2/1957
(&000000000000006400000064 năm, &0000000000000111000000111 ngày)
Sư đoàn 35 Phan Đình Giót – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội
24 Công ty Cổ phần 26[9] 18/07/1978
(&000000000000002500000025 năm, &000000000000005300000053 ngày)
Sư đoàn Đường Hội Xá, Tổ 5, phường Phúc Lợi, quân Long Biên, Hà Nội
25 Công ty Cổ phần 22[10] 22/12/1970
(&000000000000005000000050 năm, &0000000000000169000000169 ngày)
Sư đoàn 763 Nguyễn Văn Linh – Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
26 Công ty Cổ phần 32[11] 22/04/1980
(&000000000000004100000041 năm, &000000000000004800000048 ngày)
Sư đoàn Số 170 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
27 Công ty Dược và Trang thiết bị Y tế Quân đội[12] 17/04/1996
(&000000000000002500000025 năm, &000000000000005300000053 ngày)
Sư đoàn Số 118, phố Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP Hà Nội
28 Ban quản lý dự án 186 Sư đoàn C14, Đường Bát Nàn, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh.
29 Trường Cao đẳng Hậu cần 1(tên cũ: Trường Cao đẳng Quân y 1-Học viện Quân y) 25/11/1966(&000000000000005400000054 năm, &0000000000000196000000196 ngày) Phường Sơn Lộc – Thị xã Sơn Tây – Hà Nội
30 Trường Cao đẳng Hậu cần 2(tên cũ: Trường Cao đẳng Quân y 2-Quân khu 7) 30/08/1977(&000000000000004300000043 năm, &0000000000000283000000283 ngày) 50 Lê Văn Việt, phường Hiệp Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Sao Vàng[13]
  • Huân chương Hồ Chí Minh[13]
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (2015)[14]
  • Huân chương Ðộc lập hạng nhất[13]

Hệ thống cơ quan Hậu cần trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục Hậu cần thuộc Bộ Quốc phòng
  • Cục Hậu cần thuộc các Quân khu, Quân chủng, Tổng cục, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.
  • Phòng Hậu cần thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Ban Hậu cần thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Chủ nhiệm Tổng cục qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Họ tên Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Anh 1946 Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng đầu tiên
2 Trần Dụ Châu
(1906-1950)
1946-1950 Đại tá Cục trưởng Cục Quân nhu, Bộ Quốc phòng Bị tước quân hàm và bị kết án tử hình vì tội tham nhũng
3 Trần Đăng Ninh 1950-1955 Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp (đầu tiên) sau đổi tên là Tổng cục Hậu cần
4 Trần Hữu Dực
(1910-1993)
1955-1956 Phó Thủ tướng Chính phủ
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
5 Hoàng Anh
(1912-2016)
1956-1958 Đại tá Phó Thủ tướng Chính phủ (1971-1976)
6 Đặng Kim Giang
(1910-1983)
1959-1960 Thiếu tướng (1958) Thứ trưởng Bộ Nông trường (1960-1967) Quyền Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
7 Nguyễn Thanh Bình
(1920-2008)
1960-1961 Thiếu tướng (1959) Thường trực Ban Bí thư (1988-1991)
8 Trần Quý Hai
(1913-1985)
1961-1963 Thiếu tướng (1958)
Trung tướng (1974)
Thứ trưởng, Trưởng ban Ban Cơ yếu Trung ương (1978-1985)
9 Trần Sâm
(1918-2009)
1963-1965 Thiếu tướng (1959)
Trung tướng (1974)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1963-1965) (1982-1986)
10 Đinh Đức Thiện
(1914-1986)
1965-1976 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1984)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1986)
Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban KHNN (1974-1976)
11 Vũ Xuân Chiêm
(1923-2012)
1976-1977 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1976)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1987) Nguyên Chính uỷ Đoàn 559
12 Bùi Phùng
(1920-1999)
1977-1982 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1988)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban KHNN (1980-1992)
Nguyên Chủ nhiệm Hậu cần Quân Giải phóng M.Nam
13 Đinh Thiện 1982-1985 Thiếu tướng
14 Nguyễn Chánh
(1917-2001)
1985-1986 Trung tướng (1984) Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Cộng hoà miền Nam việt Nam
15 Đinh Thiện 1986-1988 Thiếu tướng
16 Nguyễn Trọng Xuyên
(1926-2012)
1988-1993 Trung tướng (1988)
Thượng tướng (1992)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1988-1999) Nguyên Tư lệnh Quân khu 6 (B2) và Tư lệnh Quân khu 3
17 Nguyễn Phúc Thanh
(1944-2019)
1993-1997 Trung tướng (1995) Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 2
18 Nguyễn Văn Đà 1997-2001 Thiếu tướng [15][16]
19 Trần Phước
(1946-)
2001-2007 Trung tướng [17]
20 Ngô Huy Hồng
(1949-)
2007-2009 Thiếu tướng [18]
21 Nguyễn Vĩnh Phú
(1954-)
2009-2014 Trung tướng (2011) Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3
22 Dương Văn Rã
(1958-2019)
2014-2018 Thiếu tướng (2006)
Trung tướng (2014)
[19]
23 Trần Duy Giang 2018-nay Thiếu tướng (2015)
Trung tướng (2020)
Nguyên Tư lệnh Quân đoàn 1

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1981-1989, Hoàng Trà, (Phó Chủ nhiệm về Chính trị- Tổng cục Hậu cần). Thiếu tướng (1974)
  • 1998-2004, Lê Trung Thành, Phó Chủ nhiệm về chính trị Tổng cục Hậu cần. Trung tướng (2002)
  • 2004-2008, Bùi Xuân Chủ, Trung tướng (2006)
  • 2008-2009, Đỗ Đức Tuệ, Trung tướng (2011), Chính ủy Học viện Quốc phòng (2009-)
  • 2009-2012, Nguyễn Công Tranh, Trung tướng(2010), Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 3
  • 2012-11.2019, Lê Văn Hoàng, Trung tướng (2014), nguyên Phó Chính ủy Quân khu 5
  • 12.2019-nay, Đỗ Văn Thiện, Thiếu tướng (2016),

Phó Chủ nhiệm kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991-1994, Nguyễn Hữu Tình (sinh 1935), Thiếu tướng (1990)
  • Nguyễn Biên Thùy, Đại tá[20]
  • -2007, Ngô Huy Hồng, Thiếu tướng, sau là Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
  • 2007-2011, Nguyễn Mạnh Đoàn, Thiếu tướng (2009), Phó Tư lệnh Quân khu 2
  • 2011-2016, Phạm Quang Đối, Thiếu tướng (2011), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần[21]
  • 2016-nay, Nguyễn Hùng Thắng, Thiếu tướng (2016), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần[22]

Phó Chủ nhiệm qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Đại Nghĩa, Thiếu tướng (1948)
  • 1954-1959, Đặng Kim Giang, Thiếu tướng (1958)
  • 1957-1960, Trần Sâm, Thiếu tướng
  • 1961-1965, Nguyễn Văn Nam, Thiếu tướng (1974)
  • 1964-1970, Vũ Văn Cẩn, Thiếu tướng (1974), Cục trưởng Cục Quân y đầu tiên
  • Tháng 1- 11/1965, Hoàng Văn Thái, Đại tá.
  • 1968-1969, Nguyễn Duy Thái, Thiếu tướng (1985)
  • 1970-1976, Vũ Xuân Chiêm, Thiếu tướng, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • 1972-1974, Hoàng Văn Thái, Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1980)
  • 1977-1982, Hoàng Điền (1924-1999), Thiếu tướng (1983), Giáo sư (1986)
  • 1979-1986, Phan Khắc Hy, Thiếu tướng (1980)
  • 1981-1989, Hoàng Trà, (Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần về Chính trị). Thiếu tướng (1974)
  • 1982-1990, Nguyễn An, Thiếu tướng (1984), nguyên Cục trưởng Cục Vận tải (1972-1982)
  • 1983-1990, Nguyễn Sĩ Quốc (1922-2002), Thiếu tướng (1983)
  • 1994-1999, Nguyễn Hữu Tình (sinh 1935), Thiếu tướng (1990)
  • 1999-2009 Nguyễn Văn Dũng, Thiếu tướng (2003)[23]
  • 2000-2007, Trần Bành, Thiếu tướng (2003)[24]
  • 2005-2014, Dương Văn Rã, Thiếu tướng, Trung tướng, sau là Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
  • 2007-2013, Nguyễn Tân Đệ, Thiếu tướng[25]
  • 2009-2016, Đỗ Năng Tĩnh, Thiếu tướng (2009), nguyên Cục trưởng Cục Quân nhu, Tổng cục Hậu cần[26]
  • 2013-2019, Ngô Thành Thư, Thiếu tướng (2014), nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần (2009-2013)[27]
  • 2014-2019, Phan Bá Dân, Thiếu tướng (6.2015)[28], nguyên Phó Tham mưu trưởng Tổng cục Hậu cần[29]
  • 2017-nay, Lê Hồng Dũng, Thiếu tướng (2017), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần Quân khu 7[30]
  • 2019-nay, Nguyễn Nhật Tân, Thiếu tướng (2019), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần,Tổng cục Hậu cần (2014-2019)
  • 2019-nay, Phạm Mạnh Cường, Thiếu tướng (2020), nguyên Cục trưởng Cục Hậu cần Quân khu 1.

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2007-2008, Đỗ Đức Tuệ, Trung tướng (2011), nguyên Chính ủy Quân đoàn 1,
  • 2009-2013 Trần Thanh Hải, Thiếu tướng (2007) nguyên Chính ủy Binh đoàn 15.
  • 2013-6.2015, Nguyễn Xuân Miện, Thiếu tướng (2009), nguyên Phó Cục trưởng Cục Cán bộ
  • 6.2015-nay, Vũ Bá Trung, Thiếu tướng (2014), nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần[21]
  • 2019- nay, Nguyễn Văn Cường, Thiếu tướng (2017), nguyên Phó chính ủy Quân đoàn 3 (2018-2019), nguyên nguyên Cục trưởng Cục Chính trị, Tổng cục Hậu cần (2016-2018)

Cục trưởng Cục Chính trị qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Viết Bằng, Thiếu tướng
  • 2016-2018, Nguyễn Văn Cường, Thiếu tướng (2017), sau Phó chính ủy Quân đoàn 3 (2018-2019)
  • 2018-nay, Lê Tất Cường, Thiếu tướng (2019)

Lãnh đạo chỉ huy các Cục chức năng có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1997-2002, Nguyễn Văn Thưởng, Thiếu tướng (1997) nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2002-2010, Chu Tiến Cường, Trung tướng (2009) nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2010-2018, Vũ Quốc Bình, Thiếu tướng (2011)nguyên Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2018-nay, Nguyễn Xuân Kiên, Thiếu tướng (2019) Cục trưởng Cục Quân y.
  • 2012-nay, Đặng Quốc Khánh, Thiếu tướng (2014) Chính ủy Cục Quân y.
  • 2013-2017, Lê Trung Hải, Thiếu tướng (2014) Phó cục trưởng Cục Quân y.
  • 2004-2013 Nguyễn Công Huân, Thiếu tướng (2009) nguyên Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 2013-2017, Nguyễn Văn Tươi, Thiếu tướng (2013) nguyên Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 2017-nay, Nguyễn Quốc Việt, Thiếu tướng (2017) Cục trưởng Cục Doanh trại.
  • 2009-2014, Phạm Tiến Luật, Thiếu tướng (2010) nguyên Cục trưởng Cục Quân nhu.
  • 2014-nay, Nguyễn Xuân Hải, Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Quân nhu.
  • 2009-2014, Nguyễn Trọng Nhưỡng, Thiếu tướng (2011) nguyên Cục trưởng Cục Xăng dầu.
  • 2014-nay, Đậu Đình Đoàn, Thiếu tướng (2015) Cục trưởng Cục Xăng dầu

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Quốc phòng
  • Tổng cục Chính trị
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng cục Tình báo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Giới thiệu Tổng cục Hậu cần”. http://www.mod.gov.vn. 2012. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)

  2. ^ “Sắc lệnh số 121/SL”. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  3. ^ “Một bước phát triển mới của ngành Quân y”. Báo Quân đội nhân dân. ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ “Một số hình ảnh hoạt động Hậu cần toàn quân”.
  5. ^ “Bước phát triển mới ở Bệnh viện Quân y 87”.
  6. ^ “Trang chủ Bệnh viện 87”.
  7. ^ “Đoàn An, điều dưỡng 296 sẵn sàng cho kỳ nghỉ mới”.
  8. ^ “Gatexco 20”.
  9. ^ “Công ty cổ phần 26”.
  10. ^ “Công ty 22”.
  11. ^ “Công ty Cổ phần 32, Tổng cục Hậu cần phấn đấu doanh thu đạt hơn 645 tỷ đồng năm 2018”. https://www.qdnd.vn. 2018. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  12. ^ “Công ty Cổ phần Armephaco”.
  13. ^ a ă â “60 năm Ngày truyền thống ngành hậu cần quân đội”. https://www.nhandan.com.vn. 2010. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  14. ^ “Ngành Hậu cần quân đội đón nhận Huân chương Quân công hạng Nhất”. http://www.thiduakhenthuongvn.org.vn. 2015. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  15. ^ “Sắt son”.
  16. ^ “Tổng cục Hậu cần: Trao tặng Huân chương Quân công hạng Ba và Kỷ niệm chương cho cán bộ”.
  17. ^ “Quyết định về việc Trung tướng Trần Phước, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu”.
  18. ^ “QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Thiếu tướng Ngô Huy Hồng, giữ chức Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng”.
  19. ^ Phát huy thế trận hậu cần nhân dân, chủ động, sáng tạo trong công tác bảo đảm 10/11/2014
  20. ^ “Tổng cục Hậu cần: Trao tặng Huân chương Quân công hạng Ba và Kỷ niệm chương cho cán bộ”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015.
  21. ^ a ă “Tổng cục Hậu cần: Tặng nhà tình nghĩa cho vợ của liệt sĩ Nguyễn Văn Thỏa”.
  22. ^ “Cuộc “sát hạch” toàn diện chất lượng cán bộ hậu cần cấp cơ sở”.
  23. ^ “LỄ MITTING KỶ NIỆM 70 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐND VIỆT NAM”. Namthaiduong.com. 31/12/2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  24. ^ “Về việc Thiếu tướng Trần Bành, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần,Bộ Quốc phòng nghỉ hưu”. Thư viện pháp luật. 14/12/2006. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2015. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|date= (trợ giúp)
  25. ^ “Cục Quân nhu tích cực hưởng ứng phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới”.
  26. ^ “Thiếu tướng Đỗ Năng Tĩnh nói về việc chuẩn bị Kỷ niệm Chiến thắng 30/4”.
  27. ^ “Gặp mặt truyền thống kỷ niệm 25 năm Ngày thành lập”.
  28. ^ “Bộ đội Hậu cần thấm lời Bác dạy”.
  29. ^ “Tổng cục Hậu cần kiểm tra công tác khắc phục hậu quả bão số 10 tại Quảng Bình”.
  30. ^ “Hội nghị Bàn giao Chủ nhiệm Hậu cần Quân khu 7”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tổng_cục_Hậu_cần,_Quân_đội_nhân_dân_Việt_Nam&oldid=64995049”

Từ khóa: Tổng cục Hậu cần, Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Hậu cần, Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Hậu cần, Quân đội nhân dân Việt Nam

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)