[Wiki] vz. 58 là gì? Chi tiết về vz. 58 update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

vz. 58
Sa 58-JH01.jpg

Một khẩu vz. 58P.
Loại Súng trường tấn công
Nơi chế tạo 23px Flag of the Czech Republic.svg Tiệp Khắc
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1959–nay
Sử dụng bởi
  • 23px Flag of the Czech Republic.svg Tiệp Khắc
  • 23px Flag of North Vietnam %281955%E2%80%931976%29.svg Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • 23px FNL Flag.svg Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam
  • 23px Flag of Laos.svg Lào
  • 23px Flag of the People%27s Republic of Kampuchea.svg Cộng hòa Nhân dân Campuchia Được Việt Nam và Tiệp Khắc cung cấp cho
  • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
  • 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia
  • Cuộc chiến tranh Chiến tranh Việt Nam[1]
    Chiến tranh biên giới Tây Nam
    Nội chiến Nigeria
    Bạo loạn ở Síp
    Chiến tranh biên giới Nam Phi
    Chiến tranh giành độc lập Eritrean
    Chiến tranh Afghanistan
    Nội chiến Libya
    Lược sử chế tạo
    Người thiết kế Jiří Čermák
    Năm thiết kế 1956–1958
    Nhà sản xuất Česká zbrojovka Uherský Brod
    Giai đoạn sản xuất 1959–1984
    Số lượng chế tạo Xấp xỉ 920.000
    Thông số
    Khối lượng 3,1 kg (6,8 lb)[Chuyển đổi: Độ chính xác không hợp lệ]
    Chiều dài vz. 58 P: 845 mm (33,3 in)
    vz. 58 V 845 mm (33,3 in) báng mở / 636 mm (25,0 in) báng gấp
    1.000 mm (39,4 in) với lưỡi lê
    Độ dài nòng 390 mm (15,4 in)
    Chiều rộng 57 mm (2,2 in) báng mở
    72 mm (2,8 in) báng gấp
    Chiều cao 255 mm (10,0 in)

    Đạn 7.62×39mm
    Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng khí nén, Khóa nòng
    Tốc độ bắn 800 viên/phút
    Vận tốc mũi 705 m/s (2.313 ft/s)
    Tầm bắn hiệu quả 100–800 m
    Tầm bắn xa nhất 2.800 m
    Chế độ nạp Hộp tiếp đạn cong 30 viên, nặng 0,19 kg (0,42 lb) khi không có đạn
    Ngắm bắn Thước ngắm và đầu ngắm (điểm ruồi).

    Súng trường tiến công vz. 58 (Mẫu 58) là một loại súng được thiết kế và chế tạo tại Tiệp Khắc (nay là Cộng hòa Séc và Slovakia) và được đưa vào sử dụng vào cuối những năm 1950 với cái tên 7,62 mm samopal vzor 58 (“Súng tiểu liên 7,62 mm mẫu 1958”), nhằm thay thế súng trường bán tự động dùng đạn 7.62×25mm Tokarev vz. 24 và súng tiểu liên vz. 26.

    Súng được thiết kế dựa trên súng tiểu liên AK-47 của Liên Xô, đều hoạt động trên cơ cấu Trích khí ngang, khóa nòng lùi và thoi móc đạn xoay.

    220px Slovakian Soldier Vz. 58

    1 kỹ sư quân sự của Slovakia với Vz.58 ở Diwaniyah, Iraq, 2006.

    Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

    250px Sa 58 JH04

    vz. 58 V với báng gấp.

    250px Czech KFOR %281%29

    Binh sĩ Cộng hòa Séc với vz.58V ở Kosovo.

    • vz. 58 P: Phiên bản chỉnh sửa nhỏ ở báng.
    • vz. 58 V: Phiên bản báng gấp trang bị cho lính dù hoặc lính lái xe.
    • vz. 58 Pi: Phiên bản trang bị thêm kính nhìn đêm NSP-2.
    • Automatická puška (“Súng trường tự động”) AP-Z 67: Phiên bản thử nghiệm với đạn 7,62×51mm NATO vào năm 1966.
    • Útočná puška (“Súng trường tấn công”) ÚP-Z 70: Phiên bản thử nghiệm với đạn 5,56×45mm NATO vào năm 1970.
    • Experimentální zbraň (“Vũ khí thử nghiệm”) EZ-B: Phiên bản bullpup (khóa nòng, hộp tiếp đạn sau cò) vào năm 1976.
    • Ruční kulomet (“Súng máy hạng nhẹ (trung liên)”) danh pháp KLEČ (“Cây thông núi”): Bản thử nghiệm với hộp đạn 590 mm (tương tự RPK), thử vào năm 1976.
    • Lehká odstřelovačská puška (“Súng bắn tỉa”) vz. 58/97: Phiên bản bắn tỉa phát triển bởi VTÚVM Slavičín.
    • Samopal (“Súng tiểu liên cỡ nhỏ”) vz. 58/98 “Bulldog”: Phiên bản dùng đạn 9×19mm Parabellum phát triển bởi VTÚVM Slavičín.
    • CZH 2003 Sport: Phiên bản bán tự động dùng cho thị trường dân sự. Sử dụng hộp đạn tiêu chuẩn (390 mm) hoặc loại ngắn hơn (295 mm). Sản xuất hạn chế cho thị trường dân sự ở Canada với chiều dài hộp đạn (490 mm).
    • CZ 858 Tactical: Một phiên bản dùng cho thị trường dân sự ở Canada, sử dụng một số bộ phận của phiên bản quân sự khi dây chuyền sản xuất vz.58 quân sự ngừng sản xuất. Hộp đạn tiêu chuẩn (390 mm) phiên bản -4V, hoặc ngắn hơn (482 mm) ở phiên bản -2V.
    • FSN Series: Một phiên bản bán tự động mới dành cho thị trường dân sự. Sử dụng hộp đạn tiêu chuẩn (FSN-01, 390 mm), có báng gấp hoặc không (FSN-01F và FSN-01W dùng báng gỗ và (cheek piece?)), hoặc hộp đạn ngắn hơn (279 mm). Các phiên bản đều dùng vật liệu bakelite thay gỗ.
    • CSA vz. 58 Sporter: Phiên bản dùng đạn .222 Remington, .223 Remington (5,56 NATO), hoặc 7.62×39mm, là loại súng Cạc bin mới được sản xuất bởi Czech Small Arms. Gồm các biến thể như mẫu đủ (hộp đạn 190mm, báng gấp), mẫu cạc bin (hộp đạn 300 hoặc 310mm, báng gấp), và súng trường (hộp đạn 390 hoặc 410mm, dùng báng súng săn).
    • Rimfire VZ 58
    • Vz 2008: Phiên bản dùng hộp tiếp đạn kiểu Mỹ.

    Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

    • 23px Flag of Afghanistan.svg Afghanistan[2]
    • 23px Flag of Angola.svg Angola[3]
    • 23px Flag of Biafra.svg Biafra[4]
    • 23px Flag of Chile.svg Chile[cần dẫn nguồn]
    • 23px Flag of Cuba.svg Cuba[2]
    • 23px Flag of Cyprus.svg Síp[2]
    • 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc: Súng trường tiêu chuẩn.[2][5][6] Dần thay thế bằng CZ-805 BREN.[7]
    • 23px Flag of the Dominican Republic.svg Cộng hòa Dominica[cần dẫn nguồn]
    • 23px Flag of Eritrea.svg Eritrea[2]
    • 23px Flag of Ethiopia.svg Ethiopia[2]
    • 23px Flag of Guatemala.svg Guatemala[3]
    • 23px Flag of Guinea.svg Guinea[2]
    • 23px Flag of India.svg Ấn Độ[3]
    • 23px Flag of Indonesia.svg Indonesia[cần dẫn nguồn]
    • 23px Flag of Iraq.svg Iraq[3]
    • 23px Flag of Libya.svg Libya[2]
    • 23px Flag of Mozambique.svg Mozambique[2]
    • 23px Flag of Slovakia.svg Slovakia:[2] Súng trường tiêu chuẩn.
    • 23px Flag of Somalia.svg Somalia[2]
    • 23px Flag of Tanzania.svg Tanzania[2]
    • 23px Flag of Uganda.svg Uganda[cần dẫn nguồn]
    • 23px Flag of Cambodia.svg Campuchia
    • 23px Flag of Vietnam.svg Việt Nam[8]

    Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    • ČZ 522
    • ZB-530
    • AKM
    • vz. 52

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^

      “Vondra si ve Vietnamu prohlížel válečnou kořist. Je to nějaké zrezivělé, řekl tiše generál Picek | zpravy.ihned.cz – Česko”. zpravy.ihned.cz. 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012.

    2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i Jones, Richard D.; Ness, Leland S. biên tập (ngày 27 tháng 1 năm 2009). Jane’s Infantry Weapons 2009/2010 (ấn bản 35). Coulsdon: Jane’s Information Group. ISBN 978-0-7106-2869-5.
    3. ^ a ă â b “Czechpoint – History of the Sa vz. 58 – History of the Sa vz. 58 rifle”. Czechpoint-usa.com. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2010.
    4. ^ McNab, Chris (2002). 20th Century Military Uniforms (ấn bản 2). Kent: Grange Books. ISBN 1-84013-476-3.
    5. ^ “7,62mm samopal vzor 58”. Czech army (bằng tiếng Séc). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2004.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
    6. ^ “RUČNÍ ZBRANĚ AČR” (PDF) (bằng tiếng Séc). tr. 16–21. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
    7. ^ “Armáda převzala ve Štěpánově nové útočné pušky. FOTO – Olomoucký deník”. Olomoucky.denik.cz. 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012.
    8. ^ “Czech Defense Minister talks up high-tech arms sales to Vietnam | Czech Position”. Ceskapozice.cz. 29 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012.


    Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vz._58&oldid=64714330”

    Từ khóa: vz. 58, vz. 58, vz. 58

    Nguồn: Wikipedia

    0/5 (0 Reviews)