[Wiki] Youngblood (album của 5 Seconds of Summer) là gì? Chi tiết về Youngblood (album của 5 Seconds of Summer) update 2021

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Youngblood
5 Seconds of Summer Youngblood.png
Album phòng thu của 5 Seconds of Summer
Phát hành 15 tháng 6, 2018 (2018-06-15)
Thể loại Pop[1][2][3]
Thời lượng 40:12
Hãng đĩa
  • Capitol
  • Hi or Hey
Sản xuất
  • Andrew Watt
  • Louis Bell
  • Andrew Wells
  • Andrew Goldstein
  • Mike Elizondo
  • Carl Falk
  • Rami Yacoub
  • Sir Nolan
  • The Monsters and the Strangerz
  • Kristoffer Fogelmark
  • Albin Nedler
  • Jake Sinclair
  • Dan Book
Thứ tự album của 5 Seconds of Summer
Sounds Good Feels Good
(2015)
Youngblood
(2018)
Meet You There Tour Live
(2018)
5 Seconds of Summer studio album
Sounds Good Feels Good
(2015)
Youngblood
(2018)
Calm
(2020)
Alternative cover
Vinyl cover

Vinyl cover
Đĩa đơn từ Youngblood
  1. “Want You Back”
    Phát hành: ngày 22 tháng 2 năm 2018
  2. “Youngblood”
    Phát hành: ngày 12 tháng 4 năm 2018
  3. “Valentine”
    Phát hành: ngày 26 tháng 8 năm 2018
  4. “Lie to Me”
    Phát hành: ngày 21 tháng 12 năm 2018[4]

Youngblood là album phòng thu thứ ba của ban nhạc pop rock Úc 5 Seconds of Summer. Album ban đầu được dự tính sẽ phát hành vào ngày 22 tháng 6 năm 2018, nhưng sau đó nó đã được dời sang ngày 15 tháng 6.[5] Để ủng hộ cho album, ban nhạc đã bắt đầu chuyến lưu diễn Meet You There.[6] Phiên bản US Target được phát hành với hai bài hát độc quyền và bốn bản sưu tập khác nhau, mỗi bản có một thành viên của ban nhạc trên trang bìa.

Bốn đĩa đơn đã được phát hành để hỗ trợ cho album, bao gồm: “Want You Back”, “Youngblood”, “Valentine” và “Lie to Me”. Album đã nhận được những lời nhận xét tích cực, ca ngợi sự trưởng thành về mặt trữ tình và sự thay đổi về mặt âm thanh so với các tác phẩm trước đó của nhóm.

Cùng với việc xuất hiện trên vô số bảng xếp hạng tuần và xếp hạng cuối năm 2018 và 2019 tại nhiều quốc gia khác nhau và nhận được nhiều chứng nhận, ca khúc chủ đề, “Youngblood” đã xuất hiện tại bảng xếp hạng cuối thập kỷ ARIA (2010-2019) dành để xếp hạng những bài hát phổ biến nhất thập kỷ ở vị trí số 37.[7] Trong bảng xếp hạng cuối thập kỷ của ARIA Úc (2010-2019), xếp hạng những bài hát nổi tiếng nhất thập kỷ của các nghệ sĩ Úc, “Youngblood” xếp ở vị trí thứ tư.[8]

“Youngblood” đã bán được hơn một triệu bản điều chỉnh[9][10][11] và là bài hát Úc được stream nhiều nhất mọi thời đại trên Apple Music.[12][13] Vào tháng 2 năm 2020, 5 Seconds of Summer đã được vinh danh trong Danh sách 1.000.000.000 của APRA AMCOS vì “Youngblood” đã được phát trực tuyến hơn 1 tỷ lần.[14]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn “Want You Back” của album được phát hành thông qua Capitol Records vào ngày 22 tháng 2 năm 2018.

Ca khúc chủ đề “Youngblood” đầu tiên được phát hành dưới dạng đĩa đơn quảng cáo vào ngày 13 tháng 4.[15] Nó được gửi đến Contemporary hit radio Mỹ vào ngày 22 tháng 5 dưới dạng đĩa đơn thứ hai của album.[16] Nó đã được chứng nhận là chín lần bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc, bạch kim của Recorded Music New Zealand, bạch kim của Công nghiệp ghi âm Anh và bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ. “Valentine” được phát hành vào tháng 8 năm 2018 dưới dạng đĩa đơn thứ ba.

Vào tháng 12 năm 2018, một phiên bản thu âm lại của “Lie to Me” với sự góp giọng của Julia Michaels đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ tư.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Youngblood

– Phiên bản thông thường[17]

STT Tựa đề Sáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. “Youngblood”
  • Calum Hood
  • Luke Hemmings
  • Ashton Irwin
  • Louis Bell
  • Andrew Wotman
  • Alexandra Tamposi
  • Watt
  • Bell
3:23
2. “Want You Back”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Jacob Kasher Hindlin
  • Andrew Goldstein
  • Asia Whiteacre
  • Steve McCutcheon
  • Andrew Wells
  • Goldstein
2:53
3. “Lie to Me”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Wotman
  • Tamposi
  • Watt
2:30
4. “Valentine”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Michael Elizondo
  • Justin Tranter
Mike Elizondo 3:16
5. “Talk Fast”
  • Hood
  • Hemmings
  • Michael Clifford
  • Rami Yacoub
  • Carl Falk
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
3:07
6. “Moving Along”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Clifford
  • Yacoub
  • Falk
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
3:17
7. “If Walls Could Talk”
  • Hood
  • Irwin
  • Julia Michaels
  • Nolan Lambroza
  • Tranter
Sir Nolan 3:02
8. “Better Man”
  • Hemmings
  • Clifford
  • Wotman
  • Stefan Johnson
  • Jordan Johnson
  • Marcus Lomax
  • Tamposi
  • Watt
  • The Monsters and Strangerz
3:09
9. “More”
  • Hemmings
  • Irwin
  • Yacoub
  • Falk
  • Wayne Hector
  • Kristoffer Fogelmark
  • Albin Nedler
  • Falk
  • Yacoub
  • Fogelmark[a]
  • Nedler[a]
3:14
10. “Why Won’t You Love Me”
  • Hemmings
  • Irwin
  • Jake Sinclair
  • Rivers Cuomo
Sinclair 3:20
11. “Woke Up in Japan”
  • Hemmings
  • Irwin
  • Sinclair
  • Nicholas Ruth
  • Kevin Fisher
  • Teddy Geiger
  • Janelle Dolrayne
Sinclair 2:37
12. “Empty Wallets”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Clifford
  • Yacoub
  • Falk
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
3:07
13. “Ghost of You”
  • Hemmings
  • Irwin
  • Goldstein
  • Daniel Book
  • Mitchell Collins
  • Goldstein
  • Book[b]
3:17
Tổng thời lượng: 40:12
Youngblood – Deluxe edition bonus tracks[18]
STT Tựa đề Sáng tác Producer(s) Thời lượng
14. “Monster Among Men”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Clifford
  • Yacoub
  • Falk
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
  • Noah “Mailbox” Passovoy
3:12
15. “Meet You There”
  • Hemmings
  • Irwin
  • Yacoub
  • Falk
  • Hactor
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
  • Passovoy
3:10
16. “Babylon”
  • Hood
  • Clifford
  • Book
  • Goldstein
  • Matthew Koma
  • Goldstein
  • Book
3:33
Tổng thời lượng: 50:07
Youngblood – Target exclusive bonus tracks[19]
STT Tựa đề Sáng tác Producer(s) Thời lượng
17. “When You Walk Away”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Clifford
  • Yacoub
  • Falk
  • Hector
  • Tranter
  • Falk
  • Yacoub
3:05
18. “Best Friend”
  • Irwin
  • Hood
  • Elizondo
  • Tranter
Elizondo 3:03
Tổng thời lượng: 56:15
Youngblood – Japanese bonus tracks[20]
STT Tựa đề Sáng tác Producer(s) Thời lượng
14. “Monster Among Men”
  • Falk
  • Yacoub
  • Tranter
  • Clifford
  • Irwin
  • Hemmings
  • Hood
  • Falk
  • Yacoub
  • Noah Passovoy
3:12
15. “Meet You There”
  • Falk
  • Yacoub
  • Hector
  • Tranter
  • Irwin
  • Hemmings
  • Falk
  • Yacoub
  • Passovoy
3:10
16. “Babylon”
  • Goldstein
  • Koma
  • Book
  • Clifford
  • Hood
  • Goldstein
  • Book
3:33
17. “When You Walk Away”
  • Hood
  • Clifford
  • Irwin
  • Hemmings
  • Falk
  • Tranter
  • Yacoub
  • Hector
  • Falk
  • Yacoub
3:05
18. “Best Friend”
  • Irwin
  • Hood
  • Elizondo
  • Tranter
Elizondo 3:03
19. “Midnight”
  • Hood
  • Hemmings
  • Irwin
  • Clifford
  • Elizondo
  • Tranter
Elizondo 3:08
Tổng thời lượng: 59:23
  • ^[a] biểu thị một người đồng sản xuất
  • ^[b] biểu thị một nhà sản xuất bổ sung

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[55] Gold 35.000^
Canada (Music Canada)[56] Platinum 80.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[57] Gold 10.000^
Anh (BPI)[58] Silver 60.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Spanos, Brittany (ngày 14 tháng 6 năm 2018). “Review: 5 Seconds of Summer Go Full-On Pop With ‘Youngblood”. Rolling Stone. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018.

  2. ^ Kaplan, Ilana; Hasted, Nick (ngày 20 tháng 6 năm 2018). “Album reviews: 5SOS, Bebe Rexha, Nine Inch Nails and more”. The Independent. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  3. ^ “Albums: Christina Aguilera, Youngblood, The Beach Boys, Johnny Marr”. The Irish News. ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2018.
  4. ^ “Lie to Me featuring Julia Michaels”. iTunes Australia. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2018.
  5. ^ Prance, Sam (ngày 9 tháng 4 năm 2018). “5SOS Announce Brand New Album ‘YOUNGBLOOD”. MTV UK. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ Weatherby, Taylor (ngày 9 tháng 4 năm 2018). “5 Seconds Of Summer New Album ‘Youngblood’ & Tour Dates”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  7. ^ https://www.ariacharts.com.au/annual-charts/2019/end-of-decade-singles-chart
  8. ^ Manning, James (9 tháng 1 năm 2020). “ARIA releases charts of 2019 and charts of the decade”. Mediaweek (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020.
  9. ^ “5 Seconds of Summer Hits Huge Milestone With Third Album ‘Youngblood’ | TigerBeat” (bằng tiếng Anh). 17 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  10. ^ “5 Seconds of Summer on Instagram: “This is a picture of the boys and I the other day! YoungBlood has already sold 1 million adjusted copies and has streamed over 1 billion…”. Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  11. ^ Records, Capitol (16 tháng 10 năm 2018). “1+ MILLION adjusted copies sold 1+ BILLION streams 1 VERY proud label Congrats, @5SOS! #Youngbloodpic.twitter.com/Xj7PGkeq6j”. @capitolrecords (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  12. ^ “REVEALED: The 100 most streamed Australian songs on Apple Music”. The Industry Observer (bằng tiếng Anh). 9 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  13. ^ “Apple Music reveals its top 100 most streamed Australian songs | NME Australia”. NME Music News, Reviews, Videos, Galleries, Tickets and Blogs | NME.COM (bằng tiếng Anh). 10 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  14. ^ AMCOS, APRA. “5 Seconds of Summer joins The 1,000,000,000 List for ‘Youngblood”. apraamcos.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ Weatherby, Maggie (ngày 12 tháng 4 năm 2018). “Hear 5 Seconds Of Summer’s addictive new song, “Youngblood” – News”. Alternative Press. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  16. ^ “Top 40/M Future Releases – Mainstream Hit Songs Being Released and Their Release Dates”. All Access. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  17. ^ “Youngblood by 5 Seconds of Summer on iTunes”. iTunes Store. ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  18. ^ “Youngblood (Deluxe) by 5 Seconds of Summer on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  19. ^ “5 Seconds of Summer – Youngblood (Target Exclusive): Target”. Target. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018.
  20. ^ “Youngblood 5 Seconds Of Summer CD Album”. CDJapan.
  21. ^ “Australiancharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  22. ^ “Austriancharts.at – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  23. ^ “Ultratop.be – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  24. ^ “Ultratop.be – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  25. ^ “5 Seconds of Summer Chart History (Canadian Albums)”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  26. ^ “Czech Albums – Top 100”. ČNS IFPI. Ghi chú: Trên trang biểu đồ này, chọn 201826 trên trường này ở bên cạnh từ “Zobrazit”, và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu biểu đồ chính xác. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  27. ^ “Danishcharts.dk – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  28. ^ “Dutchcharts.nl – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  29. ^ “5 Seconds of Summer: Youngblood” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2018.
  30. ^ “Lescharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  31. ^ “Offiziellecharts.de – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  32. ^ “Album Top 40 slágerlista – 2018. 25. hét” (bằng tiếng Hungaria). MAHASZ. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  33. ^ “Irish-charts.com – Discography 5 Seconds of Summer”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  34. ^ “Italiancharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  35. ^ 2 tháng 7 năm 2018/ “Oricon Top 50 Albums: ngày 2 tháng 7 năm 2018” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2018.
  36. ^ “Top Album – Semanal (del 15 al 21 de junio 2018)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  37. ^ “Charts.nz – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  38. ^ “Norwegiancharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  39. ^ “Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS – Official Retail Sales Chart”. OLiS. Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
  40. ^ “Portuguesecharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2018.
  41. ^ “Official Scottish Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  42. ^ “South Korea Gaon International Album Chart”. Trên trang này, chọn “2018.06.10~2018.06.16”, sau đó “국외”, để có được biểu đồ tương ứng. Gaon Chart Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  43. ^ “Spanishcharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  44. ^ “Swedishcharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  45. ^ “Swisscharts.com – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018.
  46. ^ “Taiwan 25/2018” (bằng tiếng Trung Quốc). Five-Music. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  47. ^ “Official Albums Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2018.
  48. ^ “5 seconds of summer Chart History (Billboard 200)”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2018.
  49. ^ “ARIA End of Year Albums 2018”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  50. ^ “Jaaroverzichten 2018”. Ultratop. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2018.
  51. ^ “Canadian Albums – Year-End 2018”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  52. ^ “Album Top-100 2018” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  53. ^ “Los más vendidos 2018” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  54. ^ “Billboard 200 Albums – Year-End 2018”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2019 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  56. ^ “Canada album certifications – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. Music Canada. ngày 11 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019.
  57. ^ “Denmark album certifications – 5 Seconds of Summer – Youngblood”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
  58. ^ “Britain album certifications – 5 Seconds of Summer – Youngblood” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn ‘ trong nhóm lệnh Certification. Nhập Youngblood vào khung “Search BPI Awards” rồi nhấn Enter


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Youngblood_(album_của_5_Seconds_of_Summer)&oldid=64979323”



Từ khóa:
Youngblood (album của 5 Seconds of Summer),
Youngblood (album của 5 Seconds of Summer),
Youngblood (album của 5 Seconds of Summer)

Nguồn: Wikipedia

0/5 (0 Reviews)